15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST

Câu 1: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều

bình đẳng trong việc?

A. Quản lí nhà nước. B. Lựa chọn ngành nghề.

C. Quản lí doanh nghiệp. D. Tiếp cận việc làm.

Câu 2: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều

bình đẳng trong việc thực hiện quyền?

A. Kinh doanh. B. Bầu cử. C. Tài sản. D. Nhân thân.

Câu 3: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong

tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

A. Thông báo kết quả khiếu nại. B. Cản trở người khiếu nại.

C. Hỗ trợ người khiếu nại. D. Giải quyết đơn khiếu nại.

Câu 4: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham

gia?

A. Phát triển kinh tế gia đình. B. Hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.

C. Tự ứng cử vào cơ quan nhà nước. D. Chăm sóc nuôi dưỡng con cái.

Câu 5: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham

gia?

A. Quản lý gia đình. B. Quản lý kinh tế.

C. Quản lý nhà nước. D. Quản lý doanh nghiệp.

Câu 6: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể

hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền?

A. Được học thường xuyên, học suốt đời.

B. Được nhà nước cử tuyển đi học.

C. Có quyền học tập không hạn chế.

D. Bình đẳng về cơ hội trong học tập.

Câu 7: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều?

A. Bình đẳng về quyền lợi. B. Bình đẳng về nghĩa vụ.

C. Bình đẳng trước pháp luật. D. Bình đẳng trước Nhà nước.

docx 82 trang HoàiPT 31/01/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST

15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST
 V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 –
 Bộ sách CTST
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 2
 TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Môn GIÁO DỤC KT VÀ PL 11
 TỔ: SỬ, ĐỊA, GDKT&PL Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam 
và nữ đều bình đẳng trong việc?
A. Quản lí nhà nước. B. Lựa chọn ngành nghề.
C. Quản lí doanh nghiệp. D. Tiếp cận việc làm.
Câu 2: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam 
và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền?
A. Kinh doanh. B. Bầu cử. C. Tài sản. D. Nhân thân.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công 
dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Thông báo kết quả khiếu nại. B. Cản trở người khiếu nại.
C. Hỗ trợ người khiếu nại. D. Giải quyết đơn khiếu nại.
Câu 4: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong 
việc tham gia?
A. Phát triển kinh tế gia đình. B. Hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
C. Tự ứng cử vào cơ quan nhà nước. D. Chăm sóc nuôi dưỡng con cái.
Câu 5: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong 
việc tham gia?
A. Quản lý gia đình. B. Quản lý kinh tế.
C. Quản lý nhà nước. D. Quản lý doanh nghiệp.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục 
không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền?
A. Được học thường xuyên, học suốt đời.
B. Được nhà nước cử tuyển đi học.
C. Có quyền học tập không hạn chế.
D. Bình đẳng về cơ hội trong học tập.
Câu 7: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân 
đều?
A. Bình đẳng về quyền lợi. B. Bình đẳng về nghĩa vụ.
C. Bình đẳng trước pháp luật. D. Bình đẳng trước Nhà nước.
Câu 8: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và 
nghĩa vụ ngang nhau trong việc?
A. Áp đặt quan điểm tôn giáo. B. Áp đặt vị trí việc làm.
C. Lựa chọn giới tính thai D. Tôn trọng ý kiến của nhau.
 DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 –
 Bộ sách CTST
Câu 9: Chị A được nghỉ chế độ thai sản 6 tháng, sau khi thời gian nghỉ thai sản kết thúc chị tiếp tục 
đi làm nhưng giám đốc không đồng ý cho chị đi làm vì chị vướng bận con cái nên không có thời 
gian tập trung vào công việc. Trong trường hợp này chị A cần làm gì để bảo vệ lợi ích của mình?
A. Làm đơn tố cáo. B. Làm đơn khiếu nại.
C. Đe dọa Giám đốc. D. Chấp nhận nghỉ việc.
Câu 10: Nhân dân thôn A họp bàn và quyết định mức góp tiền của từng hộ để xây dựng điểm sinh 
hoạt cộng đồng, việc này cũng được lãnh đạo xã chấp thuận và ủng hộ kinh phí. Việc họp bàn và 
quyết định của bà con thôn A thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ tham gia quản 
lí nhà nước và xã hội?
A. Trách nhiệm pháp lý. B. Bình đẳng giới.
C. Nghĩa vụ. D. Quyền.
Câu 11: Theo Hiến pháp 2013, tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về ai?
A. Hội đồng nhân dân. B. Chủ tịch nước.
C. Nhân dân. D. Quốc hội.
Câu 12: Phát hiện công ty X nhiều lần xả nước thải và khí độc ra môi trường gần khu dân cư chúng 
ta cần làm gì?
A. Làm đơn khiếu nại với cơ quan chức năng.
B. Làm đơn tố cáo với cơ quan chức năng.
C. Nhắc nhở công ty X.
D. Mặc kệ coi như không biết.
Câu 13: Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều 
có quyền?
A. Sản xuất, kinh doanh. B. Tự ứng cử, bầu cử.
C. Tiếp cận nguồn vốn sản xuất. D. Quản lý kinh tế.
Câu 14: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong 
việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm. B. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
C. Hỗ trợ người già neo đơn. D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Câu 15: Được anh L hối lộ cho một khoản tiền, ông H chủ tịch mặt trận xã X đã đưa anh L vào 
danh sách ứng cử hội đồng nhân dân xã. Đồng thời loại anh T một thanh niên người dân tộc thiểu 
số vừa tốt nghiệp đại học với lý do anh T là người dân tộc thiểu số lại tốt nghiệp đại học theo chế độ 
cử tuyển. Anh H chưa được đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?
A. Tôn giáo. B. Chính trị. C. Kinh tế. D. Văn hóa.
Câu 16: Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết?
A. Giữa các dân tộc. B. Cộng đồng quốc tế.
C. Với giai cấp nông dân. D. Với giai cấp công nhân.
Câu 17: Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc 
được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân 
sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm 
anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ. Những ai dưới đây đã vi phạm quy định của pháp luật về 
 DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 –
 Bộ sách CTST
bình đẳng giới?
A. Anh Q và chị H. B. Chị H.
C. Ông T và anh Q. D. Ông T.
Câu 18: Trong cuộc họp toàn dân xã X bàn về xây dựng nhà văn hóa, anh T và anh M liên tục có 
nhiều ý kiến trái chiều. Trong lúc gay gắt, anh M cho rằng T chỉ là nông dân không nên phát biểu 
nhiều. Thấy vậy, chủ tịch xã cắt ngang ý kiến của 2 anh và đưa ra quyết định cuối cùng. Trong 
trường hợp trên, những ai đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà 
nước và xã hội?
A. Chủ tịch xã và anh M. B. Chủ tịch xã.
C. Anh M và T. D. Anh M.
Câu 19: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động 
kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
B. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
D. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
Câu 20: Quyền của công dân báo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về một việc vi 
phạm pháp luật được gọi là?
A. Kỉ luật. B. Khiếu nại. C. Thanh tra. D. Tố cáo.
Câu 21: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu 
trách nhiệm pháp lí mọi công dân đều không bị?
A. Áp dụng hình phạt. B. Phân biệt đối xử.
C. Thay đổi quốc tịch. D. Truy cứu trách nhiệm.
Câu 22: Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền 
và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Xử phạt hành chính. B. Trách nhiệm hình sự.
C. Châm chước, rút kinh nghiệm. D. Xử lý kỷ luật.
Câu 23: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân 
nào vi phạm pháp luật đều?
A. Bị tước quyền con người. B. Bị xử lí nghiêm minh.
C. Được giảm nhẹ hình phạt. D. Được đền bù thiệt hại.
Câu 24: Quyền khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền?
A. Cơ bản của công dân.
B. Quan trọng nhất của công dân.
C. Quan trọng của mỗi tổ chức cá nhân.
D. Được pháp luật qui định.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
 DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 –
 Bộ sách CTST
Câu 1: Nhờ có pháp luật về quyền bình đẳng của mọi công dân trong lĩnh vực giáo dục mà anh H 
và anh T là bạn học cùng, thi và trúng tuyển vào đại học ngành Công nghệ thông tin, trong khi 
nhiều bạn khác lại thi trượt. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh H và anh T quyết định mỗi người mở 
một công ty riêng để làm dịch vụ và kinh doanh sản phẩm máy tính xách tay. Hai anh làm hồ sơ, 
được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh căn cứ vào điều 
kiện mà pháp luật quy định, không phân biệt đối xử. 
a) Anh H và anh T bình đẳng trong việc hưởng quyền.
b) Anh H, anh T thi đỗ đại học, còn nhiều bạn khác bị trượt là biểu hiện của việc hưởng quyền của mỗi 
công dân là phụ thuộc vào khả năng của mỗi người. 
c) Việc anh H và anh T mở công ty riêng là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
d) Anh H và anh T được cấp giấy đăng ký kinh doanh là bình đẳng trong việc hưởng quyền.
Câu 2: Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong 
trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được 
thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. 
Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ 
giới.
a) Việc bà K từ chối hồ sơ của anh Q là đã vi phạm quyền bình đẳng giới.
b) Anh Q và chị M bị vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
c) Bà K và anh Q đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.
d) Anh Q và chị M thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
Câu 3: Anh T, chị P và anh S cùng sống tại thôn X. Trên đường đi làm về, chị P phát hiện anh S và 
anh T đang dùng kìm cách điện cắt trộm hệ thống dây điện của các hộ dân trên địa bàn. Lo sợ chị 
P tiết lộ sự việc với người khác, anh S và anh T lập tức đe dọa sẽ giết chị nếu chị P tiết lộ sự việc 
trên. Vì quyền lợi của nhiều người nên chị P đã tố cáo hành vi vi phạm của anh S và anh T đến cơ 
quan có thẩm quyền đồng thời đề nghị cơ quan có thẩm quyền đảm bảo bí mật về thông tin cá 
nhân của người tố cáo cũng như có biện pháp bảo vệ người tố cáo. Anh Q là người phụ trách giải 
quyết đơn tố cáo của chị P nhưng lại có quan hệ với anh S nên đã kể cho anh S nghe về việc tố cáo 
của chị P. Tức giận, anh S và anh T đã cố ý gây ra tai nạn giao thông khiến chị P bị thương nặng 
phải nhập viện điều trị.
a) Chị P đã thực hiện đúng quyền của công dân về tố cáo.
b) Khi tố cáo, chị P không có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp bảo vệ người tố cáo.
c) Anh Q vi phạm quyền của công dân về tố cáo khi tiết lộ thông tin tố cáo của người tố cáo.
d) Anh S và anh T có thể bị tố cáo về hai hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 4: Bố mẹ P nhận thấy mức bồi thường từ việc thu hồi một phần diện tích đất ở theo quyết định 
của Ủy ban nhân dân huyện đối với gia đình mình để giải phóng mặt bằng, mở rộng đường giao 
thông là không hợp lí vì thấp hơn mức quy định của Nhà nước. Cả hai cùng băn khoăn về việc có 
nên gửi đơn để đòi quyền lợi hay không vì diện tích đất bị thu hồi cũng không quá lớn và lo ngại 
sau khi gửi đơn có thể gặp một số rắc rối, khó khăn. Trong một buổi họp mặt gia đình, bác của P 
đã hỏi thăm về việc đền bù và hướng dẫn bố mẹ P làm đơn để đòi lại quyền lợi đồng thời gửi kèm 
toàn bộ các thông tin, giấy tờ liên quan đến việc đền bù. Tuy nhiên, bà H là cô của P thì lại cho 
 DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 –
 Bộ sách CTST
rằng không nên gửi đơn làm gì cho tốn công sức vì cơ quan chức năng khi tiếp nhận đơn cũng sẽ 
không giải quyết. Bà H khuyên bố mẹ P nên đăng sự việc lên mạng xã hội để nhiều người biết đến 
thì cơ quan chức năng mới giải quyết nhanh chóng và đảm bảo.
a) Trong trường hợp trên, bố mẹ P có thể thực hiện quyền tố cáo để đảm bảo vệ quyền và lợi ích chính 
đáng của mình.
b) Bố mẹ P đã thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, khi cung cấp các thông tin, giấy tờ liên 
quan đến việc đền bù.
c) Trong trường hợp trên, bố mẹ và bác của P đã hiểu đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu 
nại.
d) Việc đăng lên mạng xã hội về vấn đề đền bù giải tỏa chưa thỏa đáng để nhiều người biết đến sẽ giúp 
người dân bảo vệ được lợi ích chính đáng của mình.
 DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 –
 Bộ sách CTST
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án D A B C C C C D B D C B
 Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 Đáp án B D B A D A A D B C B A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
 Câu 1 2 3 4
 Ý
 a Đ Đ S Đ
 b Đ S S S
 c Đ S Đ Đ
 d S Đ Đ S
 DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 –
 Bộ sách CTST
 ĐỀ SỐ 2
 KIỂM TRA GIỮA KÌ II 
 SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
 MÔN GIÁO DỤC KT VÀ PL - LỚP 11
 TRƯỜNG THPT GIO LINH
 Thời gian làm bài: 45 Phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20, mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội 
trong trường hợp nào sau đây?
A. Đăng ký hiến máu nhân đạo.
B. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
C. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.
Câu 2: Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có 
trách nhiệm
A. nâng cao lợi ích của bản thân. B. bảo vệ an ninh quốc gia.
C. sử dụng dịch vụ công cộng. D. ứng dụng chuyển đổi số.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. năng lực trách nhiệm pháp lí. B. thành phần và địa vị xã hội.
C. trạng thái sức khỏe tâm thần. D. tâm lí và yếu tố thể chất.
Câu 4: Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều 
kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các
A. tổ chức. B. tôn giáo. C. dân tộc. D. tín ngưỡng.
Câu 5: Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi 
thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.
B. Đề cao quản điểm cá nhân.
C. Giảm sát việc giải quyết khiếu nại.
D. Sử dụng dịch vụ công cộng.
Câu 6: Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà 
nước và xã hội?
A. Đề nghị hiến tặng nội tạng. B. Tìm hiểu văn hóa dân gian.
C. Tham gia bảo vệ môi trường. D. Chủ động tầm soát sức khỏe.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng 
trong lĩnh vực văn hóa?
A. Bảo tồn trang phục của dân tộc mình .
B. Phát triển văn hóa truyền thống.
C. Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.
D. Phát triển kinh tế gia đình.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm 
 DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 –
 Bộ sách CTST
quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Tuyên truyền chống phá nhà nước.
B. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.
C. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .
D. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới 
thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. chính trị. B. lao động. C. kinh tế. D. văn hóa.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham 
gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?
A. Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.
B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
C. Kiến nghị về chính sách tái định cư.
D. Theo dõi biến động dân số địa phương.
Câu 11: Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất 
bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại
A. chính sách độc quyền. B. tình đoàn kết quốc tế.
C. các nền kinh tế mới nổi. D. đoàn kết giữa các dân tộc.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong 
lĩnh vực kinh tế?
A. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
C. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
D. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
Câu 13: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải 
chịu trách nhiệm về
A. tiến trình phục dựng hiện trường.
B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
C. hành vi vi phạm của mình.
D. lời khai nhân chứng cung cấp.
Câu 14: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và 
nữ đều bình đẳng trong việc
A. tiếp cận việc làm. B. lựa chọn ngành nghề.
C. quản lí nhà nước. D. quản lí doanh nghiệp.
Câu 15: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, 
thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về
A. nghĩa vụ và trách nhiệm. B. nghĩa vụ pháp lý.
C. trách nhiệm pháp lí. D. quyền và nghĩa vụ.
Câu 16: Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong 
lĩnh vực chính trị là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng trong việc
 DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 –
 Bộ sách CTST
A. bổ nhiệm các chức danh quản lý. B. mở rộng quy mô sản xuất.
C. tiếp cận các nguồn thông tin. D. mở rộng thị trường xuất khẩu.
Câu 17: Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải
A. bị quản chế hành chính. B. chịu trách nhiệm pháp lí.
C. ghi vào lí lịch cá nhân. D. có trách nhiệm bồi thường.
Câu 18: Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng 
giới trong lĩnh vực giáo dục?
A. Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.
B. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.
C. Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.
D. Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.
Câu 19: Nhân dân được thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý 
dân là thể hiện quyền
A. Nâng cấp đồng bộ hạ tầng cơ sở.
B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.
D. Phê duyệt chủ trương và đường lối.
Câu 20: Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để 
mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
A. chính trị. B. kinh tế. C. văn hóa. D. giáo dục.
Câu trắc nghiệm đúng sai từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
Câu 21: Công dân đã tham gia đóng góp ý kiến vào xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: “việc lấy ý 
kiến nhân dân về dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 đã được triển khai sâu rộng, thật sự tạo ra đợt sinh hoạt 
chính trị pháp lý quan trọng trong các tầng lớp nhân dân... các bộ, ngành, địa phương, hội, đoàn thể trong 
cả nước đã tiếp nhận khoảng 20 triệu lượt ý kiến góp ý về các nội dung của dự thảo sửa đổi Hiến pháp 
1992”, “trên 6 triệu lượt ý kiến góp ý vào Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)”. Công dân đã tham gia bàn và 
quyết định trực tiếp những vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở như sinh sống, làm việc tại các địa 
phương, cơ quan: Phong trào xây dựng “Gia đình văn hóa”; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở”... Với 
hình thức gián tiếp, công dân tham gia quản lý nhà nước 
và xã hội thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, 
các tổ chức xã hội nghề nghiệp. (Nguồn Tạp chí Giáo dục lý luận)
A. Công dân có thể thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thông qua Quốc hội, Hội đồng 
nhân dân các cấp.
B. Việc công dân tham gia đóng góp ý kiến vào xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không thuộc 
quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội. 
C. Công dân chỉ được thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tham gia bàn và quyết 
định trực tiếp những vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở.
D. Việc góp ý về các nội dung của dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 là quyền của công dân trong tham gia 
quản lý nhà nước và xã hội.
 DeThiHay.net V1_DeThiHay.net_15 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 –
 Bộ sách CTST
Câu 22: Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và 
nơi làm việc”. Nền tảng của việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng 
nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. 
Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí 
sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ 
hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, 
năng khiếu của bản thân.
A. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới trong 
lĩnh vực lao động.
B. Công dân được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm là thể hiện nội dung công dân bình đẳng về 
trách nhiệm pháp lý.
C. Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào 
tạo.
D. Mọi cơ sở giáo dục đều phải tiếp nhận thí sinh vào học nghề và giải quyết việc làm cho các thí sinh 
sau ra trường.
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm): Chị H làm công nhân tại nhà máy X. Trong quá trình làm việc, chị thường bị áp lực vì 
những lời lẽ khó nghe và sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ của quản đốc phân xưởng là anh D. Sau khi 
tìm hiểu các quy định của pháp luật, chị H đã quyết định gửi đơn khiếu nại tới phòng tổ chức cán bộ về 
những việc làm vi phạm bình đẳng giới của anh D. Sau khi tiếp nhận anh Y cán bộ chức năng đã cho xác 
minh và ra kết luận về những nội dung mà chị H khiếu nại là đúng và ra quyết định kỷ luật đối với anh D.
a) Nội dung trên đề cập đến vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực nào? Em nhận xét như thế nào về suy 
nghĩ và hành động của chị H?
b) Theo em, cơ sở pháp lý nào làm căn cứ để giải quyết vấn đề giữa chị H và anh D? 
Câu 2 (1,0 điểm)
Hãy kể một số việc làm cụ thể của bản thân em liên quan đến việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới 
trong gia đình hoặc trong lớp em.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx15_de_thi_va_dap_an_ky_thi_giua_ki_2_mon_giao_duc_kinh_te_ph.docx