Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Câu 1. Sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Tăng trưởng kinh tế. B. Phát triển kinh tế. C. Hội nhập kinh tế. D. Tăng trưởng xã hội.

Câu 2. Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước ta hiện nay?

A. Phát triển nông nghiệp hữu cơ. B. Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.

C. Giải quyết việc làm và thu nhập. D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 3. Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

A. Chính sách giải quyết việc làm. B. Chính sách hỗ trợ thu nhập.

C. Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách trợ giúp xã hội.

Câu 4. Nội dung hoạt động nào sau đây thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo?

A. Đào tạo nghề miễn phí cho người lao động thuộc hộ nghèo.

B. Xây dựng nhà ở xã hội với giá ưu đãi cho người thu nhập thấp.

C. Cung cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo hoàn toàn miễn phí.

D. Trợ cấp tiền mặt hàng tháng cho người già neo đơn.

Câu 5. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Chất lượng cuộc sống. B. An sinh xã hội. C. Thượng tầng xã hội. D. Bảo hiểm xã hội.

Câu 6. Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu. B. Phát triển kinh tế.

C. Hội nhập kinh tế quốc tế. D. Kinh tế đối ngoại.

docx 55 trang Lưu Linh 08/01/2026 591
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
 SỞ GD&ĐT BẮC NINH
 MÔN: GDKT&PL – LỚP 12
 TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1
 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 
câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là 
nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tăng trưởng kinh tế. B. Phát triển kinh tế. C. Hội nhập kinh tế. D. Tăng trưởng xã hội.
Câu 2. Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước 
ta hiện nay?
A. Phát triển nông nghiệp hữu cơ. B. Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.
C. Giải quyết việc làm và thu nhập. D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 3. Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính 
sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giải quyết việc làm. B. Chính sách hỗ trợ thu nhập.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 4. Nội dung hoạt động nào sau đây thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo?
A. Đào tạo nghề miễn phí cho người lao động thuộc hộ nghèo.
B. Xây dựng nhà ở xã hội với giá ưu đãi cho người thu nhập thấp.
C. Cung cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo hoàn toàn miễn phí.
D. Trợ cấp tiền mặt hàng tháng cho người già neo đơn.
Câu 5. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm 
mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ 
giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào 
dưới đây?
A. Chất lượng cuộc sống. B. An sinh xã hội. C. Thượng tầng xã hội. D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 6. Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia 
khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của 
khái niệm nào dưới đây?
A. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu. B. Phát triển kinh tế.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế. D. Kinh tế đối ngoại.
Câu 7. Bạn H tham gia loại hình Bảo hiểm thân thể học sinh với công ty Bảo Việt, một lần trên đường đi 
học về, bạn không may va chạm với xe máy đi ngược đường dẫn đến chấn thương phải nhập viện điều trị. 
Trong thời gian nằm viện, bạn H được thanh toán chi phí nằm viện theo quy định, công ty Bảo Việt đã 
thanh toán chế độ bảo hiểm theo hợp đồng mà bạn H đã đóng phí. Bạn H đã tham gia những loại hình bảo 
hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm thương mại và y tế. B. Bảo hiểm thương mại và xã hội.
C. Bảo hiểm thất nghiệp và y tế. D. Bảo hiểm xã hội và y tế.
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
Câu 8. Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp 
thể hiện vai trò nào dưới đây của bảo hiểm?
A. Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế. B. Giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
C. Góp phần chuyển giao rủi ro. D. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm.
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều 
kiện để
A. tiếp cận các dịch vụ xã hội. B. hỗ trợ một dịch vụ xã hội.
C. hưởng mọi dịch vụ xã hội. D. đáp ứng các dịch vụ xã hội.
Câu 10. Một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước
A. chi tiêu nhiều hơn. B. ổn định và tăng thu. C. không bị thâm hụt. D. mất cân đối thu chi
Câu 11. Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông 
qua các chỉ số
A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập. B. thông minh, dân số và giới tính.
C. giới tính, giáo dục và hạnh phúc. D. sức khoẻ, giáo dục và dân số.
Câu 12. Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần 
thiết để
A. khắc phục tình trạng đói nghèo. B. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
C. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp. D. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Câu 13. Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
A. phát triển xã hội. B. phát triển kinh tế.
C. tăng trưởng kinh tế. D. tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 14. Việc xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp, bổ sung đội ngũ giáo viên tại các thôn, bản có nhiều 
học sinh dân tộc thiểu số là thực hiện nội dung nào sau đây của chính sách an sinh xã hội?
A. Chính sách hỗ trợ xã hội. B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Câu 15. Ngày 01/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp 
xã hội áp dụng từ ngày 01/7/2024 là 500.000 đồng/tháng, mức cao nhất lên tới 1.500.000 đồng/ tháng là 
thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
A. Chính sách về bảo hiểm. B. Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
C. Chính sách hỗ trợ thu nhập và giảm nghèo. D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 16. Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở 
nước ta?
A. Trợ cấp tai nạn lao động. B. Trợ cấp xóa nhà tạm.
C. Trợ cấp thai sản. D. Trợ cấp ốm đau.
Câu 17. Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo 
nguồn thu ngoại tệ được gọi là
A. đầu tư quốc tế. B. dịch vụ thu ngoại tệ. C. xuất, nhập hàng hoá. D. thương mại quốc tế.
Câu 18. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
A. thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo. B. thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
C. thúc đẩy tình trạng lạm phát. D. thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
Câu 19. Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, 
nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
A. chi phí khám chữa bệnh. B. toàn bộ số tiền đã đóng.
C. bảo hiểm thất nghiệp. D. tiền trợ cấp theo quy định.
* Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 20, 21
 Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện 
K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau 
khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị là 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đồng chi 
trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có 
mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế, nay nhờ có tấm thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) mà tôi không trở thành gánh 
nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thấm thía câu khẩu hiệu: “BHYT 
đóng góp khi lành, để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám 
chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ 
và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.
Câu 20. Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về 
ốm đau?
A. Giảm gánh nặng tài chính gia đình. B. Được khám miễn phí suốt đời.
C. Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện. D. Khám chữa bệnh chất lượng cao.
Câu 21. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là
A. bắt buộc. B. được vĩnh viễn. C. được tài trợ. D. tự nguyện.
* Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 22, 23, 24
Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt 
Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương 
với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô 
GDP khoảng 2 000 tỉ USD.
 (Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023”, ngày 02/01/2024)
Câu 22. Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?
A. Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu. B. Mở rộng thị trường xuất khẩu.
C. Tách biệt mối quan hệ kinh tế. D. Giảm nguy cơ cạnh tranh.
Câu 23. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nào được nhắc đến trong thông tin trên?
A. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người. B. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc nội. D. Tổng thu nhập quốc dân.
Câu 24. Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội 
nhập kinh tế quốc tế?
A. Cấp độ song phương. B. Cấp độ đa phương. C. Cấp độ khu vực. D. Cấp độ toàn cầu.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), 
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
Câu 1. Ở Việt Nam, nhận thức của hệ thống chính trị và nhân dân về thực hiện các chính sách đảm bảo 
an sinh xã hội trong phát triển kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ngày càng đầy đủ và sâu 
sắc hơn. Chính sách ưu đãi, tôn vinh đối với người có công với cách mạng được chú trọng thực hiện tốt; 
chính sách giảm nghèo bền vững đạt nhiều kết quả tích cực, được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá 
cao; việc làm cho người lao động cơ bản được bảo đảm, tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị thấp; chính 
sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ngày càng khẳng định vai trò trụ cột trong bảo đảm an sinh xã hội. 
Hệ thống cơ sở y tế, giáo dục, trợ giúp xã hội tiếp tục được đầu tư, mở rộng, nâng cao chất lượng góp 
phần đảm bảo giáo dục, y tế, nhà ở tối thiểu, nước sạch, thông tin cơ bản cho nhân dân; người có hoàn 
cảnh khó khăn được hỗ trợ kịp thời. (Theo Nghị quyết số 42-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành 
Trung ương Đảng khoá XIII)
a) Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chưa khẳng định được vai trò của mình trong bảo đảm an 
sinh xã hội.
b) Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo đã được thực thi và đạt nhiều kết quả tích cực 
nhưng chưa được cộng đồng quốc tế ghi nhận, đánh giá cao.
c) Thông tin trên chưa nêu được đầy đủ các chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.
d) Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản như: nhà ở tối thiểu, nước sạch, y tế, giáo dục đã được 
đầu tư, mở rộng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Câu 2. Theo thống kê, hết năm 2023, cả nước có khoảng 93,6 triệu người tham gia Bảo hiểm y tế 
(BHYT), với tỷ lệ bao phủ BHYT đạt gần 93,35% dân số, tiệm cận với mục tiêu BHYT toàn dân. Cùng 
với đó, thực hiện tốt công tác tác giải quyết, chi trả chế độ BHYT; việc tiếp cận các dịch vụ khám chữa 
bệnh BHYT của người dân ngày càng được mở rộng. Ước tính hết tháng 6/2024, cả nước khoảng 89,552 
triệu lượt người khám chữa bệnh BHYT nội trú và ngoại trú; với số tiền giám định, thanh toán hơn 66,92 
nghìn tỷ đồng. Việc gia tăng số người tham gia BHYT, cũng như gia tăng số lượt khám chữa bệnh BHYT 
trên toàn quốc cho thấy chính sách BHYT đang đi đúng định hướng và đã trở thành một nguồn tài chính 
đáng kể góp phần cùng ngân sách nhà nước trong công tác bảo vệ, chăm sóc hiệu quả sức khỏe cho nhân 
dân.
a) Theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, học sinh, sinh viên thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế tự 
nguyện.
b) Thông tin trên cho thấy hết năm 2023, cả nước có khoảng 93,6 triệu người tham gia Bảo hiểm y tế bắt 
buộc.
c) Mở rộng diện bao phủ Bảo hiểm y tế toàn dân là mục tiêu của chính sách an sinh xã hội của Đảng và 
nhà nước.
d) Người dân tích cực tham gia Bảo hiểm y tế là thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện 
chính sách bảo hiểm.
Câu 3. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (GRDP) năm 2023 ước 126.484 tỷ đồng (giá so với 
năm 2010), giảm 9,28% so với năm 2022; thu nhập bình quân đầu người 63,5 triệu đồng, giảm 3,3%. Cơ 
cấu kinh tế: khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 72,18%; dịch vụ chiếm 20,68%; nông, lâm nghiệp và 
thủy sản chiếm 2,88%; khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4,26%.
Công tác an sinh xã hội, đặc biệt là công tác chăm lo cho các đối tượng chính sách trong dịp Tết Nguyên 
đán Quý Mão 2023 và các ngày Lễ kỷ niệm trong năm: Đã thăm và tặng quà cho 171.000 lượt người, với 
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
kinh phí gần 120 tỷ đồng; trợ cấp thường xuyên cho hơn 17.000 người có công, đảm bảo chế độ điều 
dưỡng, phục hồi sức khoẻ cho gần 8.000 đối tượng bảo trợ xã hội. Tỷ lệ hộ nghèo đến hết năm 2023 còn 
0,84% (vượt 0,06% kế hoạch). (Nguồn https://bacninh.gov.vn/news/-/details/20182/tinh-hinh-kinh-te-xa-
hoi-tinh-bac-ninh-nam-2023)
a) Thông tin trên đã chỉ ra đầy đủ các chỉ tiêu của phát triển kinh tế.
b) Tỉ lệ hộ nghèo trong thông tin trên là một trong những chỉ tiêu của tiến bộ xã hội.
c) Thông tin trên cho biết, cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch phù hợp với các chỉ tiêu phát triển kinh tế.
d) Theo thông tin trên, tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.
Câu 4. Theo Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2024 sơ bộ đạt 405,53 tỷ USD, 
tăng 14,3% so năm trước, vượt hơn gấp đôi chỉ tiêu phấn đấu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 5/1/2024 
(+6%). Mặc dù nhập khẩu cũng tăng mạnh, nhưng xuất khẩu đã giúp cán cân thương mại duy trì mức 
thặng dư lớn 24,77 tỷ USD. Đây là năm thứ 9 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam đạt 
xuất siêu. Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đã có nhiều bước tiến mạnh mẽ, rút ngắn thời gian để đạt 
những kỷ lục mới. Năm 2024 ghi nhận nhiều thành tựu quan trọng đối với hoạt động xuất, nhập khẩu 
hàng hóa. Tổng giá trị kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tiến sát mốc 800 tỷ USD, đạt mức kỷ lục 
786,29 tỷ USD; trong đó, xuất khẩu lần đầu tiên vượt qua mốc 400 tỷ USD (sau 3 năm). Đây là thành tựu 
quan trọng trong nỗ lực phát triển thương mại quốc tế của Việt Nam. Kết quả này cũng đưa nước ta vươn 
lên vị trí 17 trong 20 nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế giới.
a) Năm 2024, Việt Nam vươn lên vị trí 17 trong 20 nước nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế 
giới là thành tựu to lớn trong hội nhập kinh tế quốc tế về phát triển đầu tư quốc tế.
b) Theo thông tin trên, cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam năm 2024 đạt ở mức nhập siêu.
c) Số liệu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam ở trong thông tin trên là thể hiện của hoạt 
động thương mại quốc tế.
d) Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2024 của nước ta tăng 14,3% so với năm trước đã ghi nhận thành 
công của quá trình hội nhập kinh tế về thanh toán và tín dụng quốc tế.
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
 1. A 2. C 3. A 4. A 5. B 6. C 7. A 8. A 9. A 10. B 11. A 12. A
 13. B 14. D 15. D 16. B 17. B 18. B 19. D 20. A 21. D 22. B 23. C 24. A
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 S – S – S - S S – S – Đ – Đ S – Đ – Đ – Đ Đ – S – Đ – S 
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
 ĐỀ SỐ 2
 KIỂM TRA GIỮA KỲ I
 SỞ GD&ĐT CÀ MAU
 MÔN: GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12
 TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN
 Thời gian làm bài: 50 phút
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 
câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại 
lợi ích nào dưới đây?
A. Tận dụng được nguồn tài chính. B. Mở rộng thêm phạm vi lãnh thổ.
C. Được chuyển lên thành nước lớn. D. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Câu 2: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không 
đóng vai trò nào dưới đây?
A. Là động lực của phát triển xã hội. B. Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
C. Là nội dung của phát triển bền vững. D. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Câu 3: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách 
an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
A. phạm tội. B. quyền lợi. C. kinh tế. D. rủi ro.
Câu 4: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
A. Hội nhập khu vực. B. Hội nhập toàn diện. C. Hội nhập toàn cầu. D. Hội nhập toàn quốc.
Câu 5: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
A. khắc phục tình trạng đói nghèo. B. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
C. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo. D. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Câu 6: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của 
người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, 
trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên 
kí kết.
A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm thất nghiệp. C. Bảo hiểm thương mại.D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở 
nước ta?
A. Trợ cấp tai nạn lao động. B. Trợ cấp ốm đau.
C. Trợ cấp xóa nhà tạm. D. Trợ cấp thai sản.
Câu 8: Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ 
gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Phát triển kinh tế. B. Tăng trưởng kinh tế. C. Hội nhập kinh tế. D. Tăng trưởng xã hội.
Câu 9: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối 
tượng theo quy định phải tham gia là
A. bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. bảo hiểm tài sản.
C. bảo hiểm thân thể. D. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
Câu 10: Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ 
ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
A. song phương. B. khu vực. C. toàn cầu. D. châu lục.
Câu 11: Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là 
góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. B. Chính sách giải quyết việc làm.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 12: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia 
khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của 
khái niệm nào dưới đây?
A. Hội nhập kinh tế. B. Phát triển kinh tế. C. Tăng trưởng kinh tế. D. Kinh tế đối ngoại.
Câu 13: Khi đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào 
dưới đây?
A. Cơ cấu quốc phòng. B. GDP/ Người.
C. Tổng sản phẩm quốc nội. D. Tổng thu nhập quốc dân.
Câu 14: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm 
mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ 
giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào 
dưới đây?
A. An sinh xã hội. B. Bảo hiểm xã hội. C. Chất lượng cuộc sống. D. Kinh tế xã hội.
Câu 15: Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức 
tham gia bảo hiểm
A. ngày càng lệ thuộc vào nhau. B. ổn định được nguồn tài chính.
C. chiếm đoạt tài sản của nhau. D. thu được nhiều lợi nhuận.
Câu 16: Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Chuyển đổi mô hình tiền tệ. B. Chuyển dịch cơ cấu ngành.
C. Chuyển dịch vùng sản xuất. D. Chuyển dịch việc phân phối.
* Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi phía dưới 17, 18, 19
 Trong năm 2024 toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đóng và cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho gần 
631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, trẻ em 
dưới 6 tuổi, học sinh, sinh viên và hộ nông - lâm - ngư có mức sống trung bình...; Giải quyết việc làm cho 
20,6 nghìn lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 1,9 nghìn người; tổ chức đào tạo nghề cho 17,7 
nghìn lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm cho gần 38,0 nghìn lao động; 7,5 nghìn lao động được vay vốn 
ưu đãi giải quyết việc làm. Hoàn thành xây mới và sửa chữa nhà ở cho 419 hộ nghèo và cận nghèo, với 
tổng kinh phí 36,9 tỷ đồng.
Câu 17: Việc cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng trong thông tin trên thể hiện chính 
sách nào sau đây về an sinh xã hội?
A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách đền ơn đáp nghĩa.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ.
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
Câu 18. Nhà nước có chính sách hỗ trợ các đối tượng là trẻ em mồ côi, không có nguồn nuôi dưỡng số 
tiền là 900.000 đồng/tháng đối với trẻ dưới 4 tuổi và 540.000 đồng/tháng đối với trẻ từ đủ 4 tuổi trở lên. 
Nội dung trên thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giảm nghèo. B. Chính sách việc làm, thu nhập.
C. Chính sách hỗ trợ giáo dục. D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của an sinh xã hội đối với địa phương trong thông 
tin trên?
A. Góp phần xóa đói, giảm nghèo. B. Hỗ trợ giải quyết việc làm.
C. Gia tăng tỷ lệ phân hóa giàu nghèo. D. Thu hẹp chênh lệnh về điều kiện sống
* Đọc tình huống sau và trả lời các câu hỏi 20, 21
 Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp 
khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng 
nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu 
đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là 
Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian 
này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN 
(8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
Câu 20. Thông tin trên đề cập đến những hình thức hội nhập kinh tế nào của nước ta?
A. Khu vực và toàn cầu. B. Song phương và toàn cầu.
C. Song phương và khu vực. D. Toàn cầu và toàn diện.
Câu 21. Hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020 là
A. Trung Quốc và Hoa Kỳ. B. Nhật Bản và Hàn Quốc.
C. Hoa Kỳ và Úc. D. Anh và Trung Quốc.
* Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24
 Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục 
đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy 
định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao 
động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc 
sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử 
tuất.
Câu 22. Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình
A. bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm dân sự bắt buộc. D. bảo hiểm phi thương mại.
Câu 23.Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo 
hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm y tế. D. Bảo hiểm nhân thọ.
Câu 24. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
A. Bị mắc bệnh nghề nghiệp. B. Ký kết hợp đồng làm việc.
C. Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau. D. Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm.
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), 
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1: Đọc thông tin sau:
 Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ 
nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt 
Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc 
nhóm trung bình cao của thế giới. Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển về tốc độ tăng 
GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành 
công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. 
a) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. 
b) Quan tâm giảm tỷ lệ hộ nghèo là phù hợp với quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội. 
c) Để phát triển bền vững Việt Nam ngoài mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế cần phải đẩy mạnh tăng 
trưởng kinh tế với tốc độ cao. 
d) Chỉ số phát triển con người là một trong những nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội. 
Câu 2: Đọc thông tin sau:
 Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm 
việc tại doang nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị 
N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm 
việc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi 
bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất 
việc chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của 
mình. 
a) Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc. 
b) Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc. 
c) Trước khi mất việc chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện. 
d) Bảo hiểm y tế là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. 
Câu 3: Đọc thông tin sau: 
 Chị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ hai không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia 
đình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công 
ty H. Chị đã kí hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 
năm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng 
lao động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó 
khăn, chị T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp 
hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết 
được hoàn cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề 
nghiệp, phòng Lao động và thương binh xã hội Huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện 
được hưởng trợ cấp hàng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị.
a) Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách đảm bảo các dịch vụ xã 
hội cơ bản trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. 
 DeThiGDCD.net

File đính kèm:

  • docxbo_11_de_thi_giua_ki_1_mon_giao_duc_kinh_te_phap_luat_lop_12.docx