Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án)
PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 2: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
A. Khai thác tối đa mọi nguồn lực. B. Làm cho môi trường bị suy thoái.
C. Kích thích sức sản xuất. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 3: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
A. Chi phí sản xuất. B. Giá cả.
C. Năng suất lao động. D. Nguồn lực.
Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ. B. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. D. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
A. tăng. B. giảm. C. giữ nguyên. D. không đổi.
Câu 6: Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do phát hành thừa lượng tiền trong lưu thông?
A. Giảm mức cung tiền. B. Tăng mức cung tiền.
C. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. D. Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Câu 7: Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
A. tăng theo. B. giảm xuống. C. không đổi. D. sinh lời.
Câu 8: Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là thất nghiệp
A. tự nguyện. B. cơ cấu. C. tự nhiên. D. chu kỳ.
Câu 9: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
A. Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
B. Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
C. Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
D. Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Câu 10: Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ
A. ổn định. B. tăng lên. C. không tăng. D. giảm xuống.
Câu 11: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?
A. Lượng cung cân bằng. B. Lượng cung tăng.
C. Lượng cung giảm. D. Lượng cung giữ nguyên
Câu 12: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
A. vị trí. B. việc làm. C. bạn đời. D. chỗ ở.
Câu 13: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. lạm phát. B. tiền tệ. C. cung cầu. D. thị trường.
Câu 14: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
A. một con số. B. hai con số trở lên. C. không đáng kể. D. không xác định
Câu 15: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
A. hai con số trở lên. B. một con số trở lên. C. không đến có. D. mọi ngành hàng.
Câu 16: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
A. cao. B. thấp. C. giữ nguyên. D. cân bằng.
Câu 17: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Do khả năng ngoại ngữ kém. B. Do thiếu kỹ năng làm việc.
C. Do không đáp ứng yêu cầu. D. Do công ty thu hẹp sản xuất.
Câu 18: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
A. giảm xuống. B. tăng lên. C. giữ nguyên. D. không đổi.
Câu 19: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ. B. giảm giá hành hóa, dịch vụ.
C. gia tăng nguồn cung hàng hóa. D. suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Câu 20: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
A. tự giác. B. quyền lực. C. không tự nguyện. D. luôn bắt buộc.
II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đọc thông tin sau:
Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trưởng, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc.
b) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.
c) Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý
d) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh.
PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Câu 1 (2 điểm): Thất nghiệp là gì? Em hãy liệt kê các loại hình thất nghiệp.
Câu 2 (1 điểm): Là một học sinh, em cần trang bị những kiến thức - kĩ năng gì để tránh rơi vào tình trạng thất nghiệp trong tương lai?
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm) (mỗi đáp án đúng 0.25 điểm)
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| C | B | B | A | A | B | B | D | C | B |
| 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| B | B | A | A | A | B | D | B | A | C |
II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) (mỗi đáp án đúng 0.5 điểm)
| Ý | Đáp án |
| a | Đ |
| b | Đ |
| c | Đ |
| d | S |
PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
| ĐÁP ÁN | ĐIỂM |
|
Câu 1 - Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm - Các loại hình thất nghiệp Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp + Thất nghiệp tự nhiên: biểu thị mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phải chịu, luôn tồn tại trong xã hội + Thất nghiệp chu kì: thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong chu kì kinh tế Phân loại theo tính chất: + Thất nghiệp tự nguyện: xảy ra do người lao động không muốn làm viẹc do điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ + Thất nghiệp không tự nguyện: xảy ra khi người lao động mong muốn đi làm nhưng không thể tìm được việc làm Câu 2 1. Kiến thức cần trang bị - Kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp: Học vững các môn học ở trường và tìm hiểu sớm về ngành nghề mình yêu thích để chọn hướng học tập, rèn luyện phù hợp. - Kiến thức xã hội: Hiểu biết về đời sống, pháp luật, kinh tế, công nghệ, giúp em thích nghi với những thay đổi trong xã hội. - Kiến thức về thị trường lao động: Biết được xu hướng nghề nghiệp, những ngành nghề có nhu cầu cao, để có định hướng học tập đúng đắn. - Kiến thức công nghệ thông tin và ngoại ngữ: Đây là hai công cụ quan trọng giúp em dễ dàng tiếp cận cơ hội việc làm trong thời đại toàn cầu hóa. 2. Kỹ năng cần rèn luyện - Kỹ năng tự học và học suốt đời: Vì tri thức luôn thay đổi, em cần biết cách cập nhật và học hỏi liên tục. - Kỹ năng giao tiếp và hợp tác: Làm việc hiệu quả với người khác, biết lắng nghe, trình bày và thuyết phục. - Kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo: Biết phân tích, tìm cách xử lý linh hoạt khi gặp khó khăn. - Kỹ năng quản lý thời gian và định hướng nghề nghiệp: Biết đặt mục tiêu, lập kế hoạch học tập – rèn luyện rõ ràng. - Kỹ năng số (digital skills): Thành thạo sử dụng máy tính, internet, các phần mềm cơ bản phục vụ học tập và làm việc.s |
1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm |
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án)
Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net ĐỀ SỐ 1 SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1 Môn: GDKT&PL - Lớp 11 Thời gian làm bài: 45phút (Không kể thời gian phát đề) PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh. Câu 2: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh? A. Khai thác tối đa mọi nguồn lực. B. Làm cho môi trường bị suy thoái. C. Kích thích sức sản xuất. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu 3: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất? A. Chi phí sản xuất. B. Giá cả. C. Năng suất lao động. D. Nguồn lực. Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ. B. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công. C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. D. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh. Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng A. tăng. B. giảm. C. giữ nguyên. D. không đổi. Câu 6: Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do phát hành thừa lượng tiền trong lưu thông? A. Giảm mức cung tiền. B. Tăng mức cung tiền. C. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. D. Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá. Câu 7: Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ A. tăng theo. B. giảm xuống. C. không đổi. D. sinh lời. Câu 8: Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là thất nghiệp A. tự nguyện. B. cơ cấu. C. tự nhiên. D. chu kỳ. Câu 9: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp? A. Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn. B. Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội. C. Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng. D. Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế. Câu 10: Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ A. ổn định. B. tăng lên. C. không tăng. D. giảm xuống. Câu 11: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên? DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net A. Lượng cung cân bằng. B. Lượng cung tăng. C. Lượng cung giảm. D. Lượng cung giữ nguyên Câu 12: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được A. vị trí. B. việc làm. C. bạn đời. D. chỗ ở. Câu 13: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là A. lạm phát. B. tiền tệ. C. cung cầu. D. thị trường. Câu 14: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ A. một con số. B. hai con số trở lên. C. không đáng kể. D. không xác định Câu 15: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ A. hai con số trở lên. B. một con số trở lên. C. không đến có. D. mọi ngành hàng. Câu 16: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng A. cao. B. thấp. C. giữ nguyên. D. cân bằng. Câu 17: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Do khả năng ngoại ngữ kém. B. Do thiếu kỹ năng làm việc. C. Do không đáp ứng yêu cầu. D. Do công ty thu hẹp sản xuất. Câu 18: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa A. giảm xuống. B. tăng lên. C. giữ nguyên. D. không đổi. Câu 19: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ. B. giảm giá hành hóa, dịch vụ. C. gia tăng nguồn cung hàng hóa. D. suy giảm nguồn cung hàng hóa. Câu 20: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp A. tự giác. B. quyền lực. C. không tự nguyện. D. luôn bắt buộc. II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Đọc thông tin sau: Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trưởng, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc. DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net b) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh. c) Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý d) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM) Câu 1 (2 điểm): Thất nghiệp là gì? Em hãy liệt kê các loại hình thất nghiệp. Câu 2 (1 điểm): Là một học sinh, em cần trang bị những kiến thức - kĩ năng gì để tránh rơi vào tình trạng thất nghiệp trong tương lai? DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm) (mỗi đáp án đúng 0.25 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 C B B A A B B D C B 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B B A A A B D B A C II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) (mỗi đáp án đúng 0.5 điểm) Ý Đáp án a Đ b Đ c Đ d S PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM) ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1 - Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc 1,0 làm điểm - Các loại hình thất nghiệp Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp + Thất nghiệp tự nhiên: biểu thị mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phải chịu, luôn tồn tại trong xã hội + Thất nghiệp chu kì: thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong chu kì kinh tế Phân loại theo tính chất: + Thất nghiệp tự nguyện: xảy ra do người lao động không muốn làm viẹc do điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ + Thất nghiệp không tự nguyện: xảy ra khi người lao động mong muốn đi làm nhưng không thể tìm được việc làm Câu 2 1,0 1. Kiến thức cần trang bị điểm - Kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp: Học vững các môn học ở trường và tìm hiểu sớm về ngành nghề mình yêu thích để chọn hướng học tập, rèn luyện phù hợp. - Kiến thức xã hội: Hiểu biết về đời sống, pháp luật, kinh tế, công nghệ, giúp em thích nghi với những thay đổi trong xã hội. - Kiến thức về thị trường lao động: Biết được xu hướng nghề nghiệp, những ngành nghề có nhu cầu cao, để có định hướng học tập đúng đắn. - Kiến thức công nghệ thông tin và ngoại ngữ: Đây là hai công cụ quan trọng giúp em dễ dàng tiếp cận cơ hội việc làm trong thời đại toàn cầu hóa. 2. Kỹ năng cần rèn luyện DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net - Kỹ năng tự học và học suốt đời: Vì tri thức luôn thay đổi, em cần biết cách cập nhật và học 1,0 hỏi liên tục. điểm - Kỹ năng giao tiếp và hợp tác: Làm việc hiệu quả với người khác, biết lắng nghe, trình bày và thuyết phục. - Kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo: Biết phân tích, tìm cách xử lý linh hoạt khi gặp khó khăn. - Kỹ năng quản lý thời gian và định hướng nghề nghiệp: Biết đặt mục tiêu, lập kế hoạch học tập – rèn luyện rõ ràng. - Kỹ năng số (digital skills): Thành thạo sử dụng máy tính, internet, các phần mềm cơ bản phục vụ học tập và làm việc.s DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net ĐỀ SỐ 2 TRƯỜNG THPT DĨ AN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm lựa chọn nhiều phương án (6 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trước đây, việc canh tác thủ công ở xã X giúp đảm bảo công việc ổn định cho bà con, nhưng thu nhập còn thấp và đời sống gặp nhiều khó khăn. Khi áp dụng cơ giới hóa và tự động hóa vào nông nghiệp, xã đã đạt được nhiều tiến bộ như nâng cao năng suất và cải thiện thu nhập. Tuy nhiên, sự chuyển đổi này cũng khiến một số lao động chưa kịp thích nghi, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm tạm thời. Để khắc phục tình trạng này, chính quyền xã đã chủ trương khuyến khích bà con tham gia khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, cũng như tăng cường sản xuất kinh doanh trong những tháng nông nhàn nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, và cải thiện chất lượng cuộc sống. Chủ trương này đã góp phần giải quyết loại thất nghiệp nào sau đây? A. Thất nghiệp tạm thời. B. Thất nghiệp tự nhiên. C. Thất nghiệp cơ cấu. D. Thất nghiệp tự nguyện. Câu 2: Loại thất nghiệp nào sau đây không thuộc loại thất nghiệp phân theo nguồn gốc? A. Thất nghiệp không tự nhiên. B. Thất nghiệp không tự nguyện. C. Thất nghiệp theo chu kì. D. Thất nghiệp theo cơ cấu. Câu 3: Tại huyện X có ông , , và B cùng trồng cây ăn quả với quy mô lớn. Khi giá sầu riêng liên tục giảm giá nhiều năm thì ông E đã chấp nhận thua lỗ và chặt bỏ cả vườn chuyển sang trồng cây mít thái vì trong thời gian qua giá mít sấy tăng nhanh và cây mít thái nhanh cho thu hoạch; ông H vẫn duy trì để đợi giá lên cao; ông N còn mở rộng thêm diện tích trồng sầu riêng, còn ông B khi biết nhu cầu của người tiêu dùng cần có những sản phầm đạt tiêu chuẩn an toàn nên ông thu hoạch hết vụ và đi tìm hiểu thêm mô hình trồng cây ăn quả đạt tiêu chuẩn VietGAP để áp dụng vào trang trại trồng sầu riêng của gia đình mình. Những chủ thể nào đã vận dụng tốt quan hệ cung cầu? A. Anh E và B. B. Anh , và N. C. Anh E và N. D. Anh , và N . Câu 4: Tình trạng "hết chỗ" trong trong phòng zoom mỗi đợt tư vấn hướng nghiệp chọn ngành cho học sinh THPT là do nguyên nhân nào? A. Cung, cầu rối loạn. B. Cung > cầu. C. Cung < cầu. D. Cung, cầu tăng vọt. Câu 5: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty 푍 lên kế hoạch tinh giản và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P , trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp? A. Chị M và anh L. B. Chị Q và và chị H. C. Chị H và chị M. D. Anh L và chị Q. DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net Câu 6: Trong bối cảnh hiện nay, đối tượng nào sau đây đóng vai trò quyết định nhất trong việc giải quyết vấn đề thất nghiệp? A. Doanh nghiệp. B. Hệ thống giáo dục. C. Người lao động. D. Chính phủ. Câu 7: Trong nền kinh tế, khi mức độ giá cả của các loại hàng hoá, dịch vụ hằng năm tăng ở hai con số đến nhỏ hơn ba con số, gây bất ổn nghiêm trọng cho nền kinh tế là biểu hiện của lạm phát ở mức độ nào sau đây? A. Siêu lạm phát. B. Lạm phát tượng trưng. C. Lạm phát vừa phải. D. Lạm phát phi mã. Câu 8: Khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ trên thị trường tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là A. cung cầu. B. thị trường. C. lạm phát. D. tiền tệ. Câu 9: Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng, sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào sau đây của quan hệ cung cầu? A. Cung - cầu tác động lẫn nhau. B. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường. C. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu. D. Cung - cầu độc lập với nhau. Câu 10: Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh? A. Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu. B. Hạ giá thành sản phẩm. C. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu 11: Việc làm nào sau đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế? A. Đổi tiền mới. B. Giảm lãi suất. C. Tăng cung tiền. D. Tăng lãi suất. Câu 12: Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là A. việc làm không ổn định. B. có việc làm chính thức. C. việc làm phi lợi nhuận. D. việc làm bán thời gian. Câu 13: Trong nền kinh tế thị trường cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và A. thu nhập xác định. B. sản xuất xác định. C. khả năng xác định. D. nhu cầu xác định. Câu 14: Sự tranh đua, giữa các chủ thể kinh tế, nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi nhuận tối đa, là nội dung của khái niệm A. đấu tranh. B. tranh giành. C. lợi tức. D. cạnh tranh. Câu 15: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là yếu tố nào sau đây của thì trường? A. Tiền tệ sức lao động. B. Cầu về sức lao động. C. Cung về sức lao động. D. Giá cả sức lao động. Câu 16: Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế? A. Tăng cường đầu cơ tích trữ. B. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh. C. Hủy hoại tài nguyên môi trường. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net Câu 17: Ông M giám đốc công ty X kí hợp đồng lao động dài hạn với anh T . Sau 1 tháng anh bị đuổi việc không rõ lí do. Anh T tìm cách trả thù giám đốc M , phát hiện việc làm của chồng mình, chị L đã can ngăn nhưng anh T vãn thuê anh X đánh trọng thương giám đốc. Trong trường hợp này những ai không phải là chủ thể tham gia vào thị trường lao động? A. Anh X và chị L. B. Ông và anh . C. Ông và anh T. D. Anh T và anh X. Câu 18: Ông 퐾 là giám đốc công ty, chị 푄 là trưởng phòng, chị và chị cùng là nhân viên. Do biết ông 퐾 và chị ngoại tình với nhau nên chị đã gây áp lực yêu cầu ông 퐾 phải bổ nhiệm mình vào vị trí trưởng phòng thay cho chị 푄 và được ông 퐾 đồng ý. Biết chuyện, chị 푄 thuê anh một lao động tự do người chặn đường đánh chị T bị thương phải nằm viện điều trị, sau đó thông tin chuyện này cho bà N là vợ ông K . Bức xúc, bà N đề nghị chồng đuổi việc chị H và chị T nên ông K đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng với hai người. Trong trường hợp này, những ai dưới đây không phải là chủ thể tham gia vào thị trường lao động? A. Chị T và bà N. B. Chị H và chị T. C. Ông K và chị Q. D. Bà N và anh M . Câu 19: Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu? A. Trời nóng nực nên chị P muốn mua điều hòa B. Ông N mua xe đạp điện hết gần 6 triệu đồng. C. Cô M dự định khi nào đủ tiền sẽ mua xe ô tô. D. Anh K muốn mua xe đua nhưng chưa có tiền. Câu 20: Cửa hàng cùa anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàng này mà không khai báo cơ quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh? A. cạnh tranh không lành mạnh. B. cạnh tranh tiêu cực. C. Cạnh tranh trực tuyến. D. cạnh tranh lành mạnh. Câu 21: Câu tục ngữ "Thương trường như chiến trường" phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây? A. Quy luật cạnh tranh B. Quy luật giá trị C. Quy luật lưu thông tiền tệ. D. Quy luật cung cầu. Câu 22: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những A. tính chất của cạnh tranh. B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh. C. mục đích của cạnh tranh. D. nguyên nhân của sự giàu nghèo. Câu 23: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thì khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây trong xã hội gia tăng? A. Lạm phát. B. Thiếu lao động. C. Thiếu việc làm. D. Thất nghiệp. Câu 24: Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế? A. Nhiều người có việc làm mới. B. Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. C. Nhiều công ty nhỏ thành lập mới. D. Đầu cơ tích trữ hàng hóa. II. Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôii việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm ki luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. a) Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu. b) Chị 푌, 푛ℎ và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp c) Thất nghiệp của chị 푌 là loại hình thất nghiệp tự nguyện. d) Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu. Câu 2: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Vào dịp cuối năm nắm bắt tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người dân tăng cao vì vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát. a) Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng. b) Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp. c) Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa. d) Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm. Câu 3: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyền Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm. a) Mục đích của cạnh tranh là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng. b) Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh. c) Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kết hợp việc mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh. d) Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi. Câu 4: Do ảnh hưởng của cơn bão Megi, các tỉnh miền Bắc bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm về lương thực, thực phẩm và đầy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao. Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, đặc biệt là chỉ đạo các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá. a) Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường. b)Việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế. c) Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung cầu. d) Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao. DeThiGDCD.net
File đính kèm:
bo_13_de_thi_giua_ki_1_mon_giao_duc_kinh_te_phap_luat_lop_11.docx

