Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 1. Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước
A. có chủ quyền. B. có quyền xâm lược. C. có quyền áp đặt. D. có phụ thuộc.
Câu 2. Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. B. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
C. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân. D. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
A. Nghị quyết. B. Chế định luật. C. Thông tư. D. Hướng dẫn.
Câu 4. Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước
A. liên kết. B. độc lập. C. phụ thuộc. D. trung lập.
Câu 5. “Đoàn viên có nhiệm vụ: Luôn luôn phấn đấu vì lí tưởng của Đảng và Bác Hồ. Tích cực học tập, lao động rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (khoản 1 Điều 2 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thông qua ngày 13-12-2017).” Nội dung này có phải là quy định của pháp luật không?
A. Phải vì Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là một tổ chức Chính phủ, nên có nhiệm vụ và quyền hạn tương đương với cơ quan nhà nước vì thế mà đoàn viên của nó cũng phải tuân theo pháp luật.
B. Không phải vì quy định này chỉ áp dụng đối với đoàn viên trong tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
C. Không phải vì quy định này vi phạm quyền con người trong Hiến pháp nước ta năm 2013.
D. Phải vì nội dung này thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật: pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, áp dụng với mọi đoàn viên.
Câu 6. Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 7. Văn bản pháp luật nào được coi là Luật cơ bản của nhà nước
A. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân. B. Hiến pháp.
C. Luật nhà nước. D. Luật tổ chức Quốc hội.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT KHỐI 10 Năng lực và mức độ đánh giá Tổng Tỉ lệ TT Nội dung Dạng 1 Dạng 2 Tự luận % Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 Chủ đề 7: Hệ thống chính trị nước Cộng I.1b hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam I.1c I.C2 I.1a I.2b I.1d I.C3 I.C9 I.2a I.2c I.2d I.C4 9 10 4 57,5 I.C10 I.3a I.3b I.3d I.C5 I.4a I.3c I.4d I.C6 I.4b I.4c 2 Chủ đề 8: Pháp luật nước Cộng hoà xã I.C1 I.C11 I.C2TL hội chủ nghĩa Việt Nam I.C7 I.C1TL 3+1TL 2 2TL 42,5 I.C12 I.C3TL I.C8 Tổng số câu 8 4 4 8 4 1 2 12+1TL 12 4+2TL 30 Tổng số điểm 2 1 1 2 1 3 4,0 3,0 3,0 10 Tỉ lệ % 30 40 30 40 30 30 100 DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT KHỐI 10 Số câu Đánh giá năng lực TT Chủ đề Yêu cầu cần đạt Mức độ D1 D 2 TL Tên NL Chỉ báo (biểu hiện của NL) 1 Chủ đề 7: - Nêu được đặc điểm, cấu trúc, nguyên Hệ thống tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước I.C2 I.1a chính trị Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. I.C3 I.2a Nhận thức chuẩn mực hành vi nước Cộng - Nêu được đặc điểm, nguyên tắc tổ chức Biết I.C4 I I.3a hoà xã hội và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng I.C5 I.4a chủ nghĩa hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam I.C6 Việt Nam Hiểu được chức năng, cơ cấu tổ chức và I.1b hoạt động của các cơ quan trong bộ máy I.1c Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa I.2b Đánh giá hành vi của bản thân và người Việt Nam: Quốc hội, Chủ tịch nước, I.C9 I.2c Hiểu I khác Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban I.C10 I.3b nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm I.3c sát nhân dân. I.4b I.4c Thực hiện được nghĩa vụ công dân trong I.1d bảo vệ, xây dựng và hoàn thiện hệ thống Vận I.2d Điều chỉnh hành vi chính trị ở Việt Nam bằng những hành vi I dụng I.3d cụ thể, phù hợp với quy định của pháp I.4d luật. DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) 2 Chủ đề 8: - Nêu được khái niệm, đặc điểm, vai trò Pháp luật của pháp luật trong đời sống xã hội. I.C1 nước Cộng - Nêu được hệ thống pháp luật và văn bản Nhận thức chuẩn mực hành vi Biết I.C7 I.C1TL I hoà xã hội pháp luật Việt Nam. I.C8 chủ nghĩa - Nêu được khái niệm và các hình thức Việt Nam thực hiện pháp luật. - Phân biệt được các hình thức thực hiện Đánh giá hành vi của bản thân và người pháp luật. I.C11 Hiểu I khác - Phân tích được việc thực hiện pháp luật I.C12 trong một số tình huống thực tiễn; - Đánh giá được việc thực hiện pháp luật Vận I.C2TL Điều chỉnh hành vi trong một số tình huống thực tiễn I dụng I.C3TL - Phê phán các hành vi vi phạm pháp luật. Tổng số câu 12 16 3 31 Tổng số điểm 30 4,0 30 10 Tỉ lệ % 30 40 30 100 DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: .................................................... MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3.0 điểm) Câu 1. Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước A. có chủ quyền. B. có quyền xâm lược. C. có quyền áp đặt. D. có phụ thuộc. Câu 2. Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân? A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. B. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân. C. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân. D. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân. Câu 3. Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam? A. Nghị quyết. B. Chế định luật. C. Thông tư. D. Hướng dẫn. Câu 4. Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước A. liên kết. B. độc lập. C. phụ thuộc. D. trung lập. Câu 5. “Đoàn viên có nhiệm vụ: Luôn luôn phấn đấu vì lí tưởng của Đảng và Bác Hồ. Tích cực học tập, lao động rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (khoản 1 Điều 2 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thông qua ngày 13-12-2017).” Nội dung này có phải là quy định của pháp luật không? A. Phải vì Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là một tổ chức Chính phủ, nên có nhiệm vụ và quyền hạn tương đương với cơ quan nhà nước vì thế mà đoàn viên của nó cũng phải tuân theo pháp luật. B. Không phải vì quy định này chỉ áp dụng đối với đoàn viên trong tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. C. Không phải vì quy định này vi phạm quyền con người trong Hiến pháp nước ta năm 2013. D. Phải vì nội dung này thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật: pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, áp dụng với mọi đoàn viên. Câu 6. Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính quy phạm phổ biến. Câu 7. Văn bản pháp luật nào được coi là Luật cơ bản của nhà nước A. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân. B. Hiến pháp. C. Luật nhà nước. D. Luật tổ chức Quốc hội. Câu 8. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có bao nhiêu tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành? A. Một phần ba. B. Ít nhất một phần ba C. Hai phần ba. D. Ít nhất hai phần ba. Câu 9. Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc điểm cơ bản nào của pháp luật? DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung . Câu 10. Về hình thức, hệ thống pháp luật được thể hiện qua các văn bản A. chế định pháp luật. B. ngành luật. C. hệ thống pháp luật D. quy phạm pháp luật. Câu 11. Khoản 1 Điều 8 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lí xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ". Nội dung trên thể hiện đặc điểm nào của Hiến pháp Việt Nam năm 2013? A. Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước. B. Hiến pháp có quy trình sửa đổi đặc biệt.C. Hiến pháp có tính ổn định lâu dài. D. Hiến pháp có hiệu lực pháp lí lâu dài. Câu 12. “Cán bộ xã B tìm cách đổ lỗi cho người dân khi bị cấp trên phát hiện sai phạm.” Em có nhận xét gì về hành vi của ông B trong trường hợp trên? A. Hành vi của cán bộ xã B thể hiện sự sáng suốt vì biết nghĩ đến lợi ích của bản thân đổ lỗi cho người dân để không bị xử lý khi vi phạm. B. Hành vi của cán bộ xã B là đúng vì hành vi đó đã vi phạm pháp luật. C. Hành vi của cán bộ xã B thể hiện sự thông minh, tài ba của một nhà lãnh đạo vì biết tận dụng những gì mình có để làm lợi cho bản thân. D. Hành vi của cán bộ xã B là sai trái, đáng bị phê phán bởi hành vi này đã thể hiện sự vô trách nhiệm của cán bộ xã đối với hoạt động của cơ quan và đối với nhân dân. Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (4.0 điểm) Câu 1. Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015. Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. Xét Tờ trình số 1718/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam. UBND tỉnh Hà Nam ban hành Nghị quyết Số: 01/2021/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam A. Luật ngân sách Nhà nước là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam. B. Thông tư của Bộ Văn hóa thể thao và du lịch không phải là văn bản pháp luật. C. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh là văn bản quy phạm pháp luật. D. Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh có giá trị như văn bản pháp luật. Câu 2. Tuân thủ khẩu hiệu: “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật” đòi hỏi mỗi công dân cần có lối sống lành mạnh, thể hiện một trình độ văn minh, là lối sống có văn hóa, có kỷ cương, trách nhiệm. Muốn đất nước có kỷ cương thì phải giữ nghiêm phép nước. Có giữ nghiêm phép nước thì thế nước mới vững chãi. A. Mọi công dân chỉ cần tuân thủ thật đầy đủ Hiến pháp là được mà không cần phải thực hiện các văn bản pháp luật cụ thể. DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) B. Mọi công dân chấp hành thật tốt các quy định của pháp luật và Hiến pháp C. Nếu văn bản quy phạm pháp luật mang tính lạc hậu hơn so với Hiến pháp thì cần phải sửa đổi Hiến pháp cho phù hợp. D. Hiến pháp và các văn bản pháp luật có tính độc lập và không liên hệ, nếu Hiếp pháp là chung nhất thì văn bản luật là cụ thể nhất. Câu 3. Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hàng nội thất. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông M cán bộ cơ quan chức năng đã cấp phép cho anh B, còn hồ sơ của chị V do còn thiếu một số giấy tờ nên chưa được cấp. Nghi ngờ ông M nhận hối lộ, chị V viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội khiến uy tín của ông bị giảm sút nghiêm trọng, nên bị cơ quan chức năng xử phạt. A. Hoạt động tiến hành đăng ký kinh doanh của chị V và anh B thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật. B. Ông M giữ vai trò là chủ thể nhà nước trong hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh. C. Ông M có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình do chị V xâm phạm. D. Việc xử phạt chị V của cơ quan chức năng thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật. Câu 4. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước (Ðiều 6 Hiến pháp năm 2013). Ðây là lần đầu tiên, vấn đề dân chủ trực tiếp được quy định như một nguyên tắc hiến định. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên (Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Ðoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam) là cơ sở chính trị của chính quyền Nhân dân, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân. A. Dân chủ trực tiếp là việc Nhân dân trực tiếp thực hiện quyền lực nhà nước bằng việc đi bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân. B. Dân chủ đại diện là hình thức Nhân dân thông qua các cơ quan nhà nước, các cá nhân được Nhân dân ủy quyền để thực hiện ý chí của Nhân dân. C. Mặt trận Tổ quốc và các thành viên là công cụ để người dân thực hiện quyền làm chủ của mình đối với nhà nước. D. Vấn đề dân chủ là vấn đề đã được Hiến pháp 2013 hiến định nên không được phép điều chỉnh nếu Hiến pháp chưa thay đổi. Phần III. Tự luận. (3.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm). Tình huống: Phát hiện cán bộ xã X là ông S đã làm giả giấy tờ chiếm đoạt 500 triệu đồng tiền quỹ xây nhà tình nghĩa của xã, ông D làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng. Lãnh đạo cơ quan chức năng là anh V đã phân công anh N đến xã X xác minh thông tin đơn tố cáo này. Muốn giúp chồng thoát tội, vợ ông S là bà B đưa 50 triệu đồng nhằm hối lộ anh N nhưng bị anh N từ chối. Sau đó, anh N kết luận nội dung đơn tố cáo của ông D là đúng sự thật. Những ai sau đây đã thi hành pháp luật? Dựa vào tình huống trên em hãy nhận xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai và giải thích vì sao? a) Ông D đã thực hiện hình thức sử dụng pháp luật. b) Anh V đã thực hiện hình thức áp dụng pháp luật. Câu 2 (1.0 điểm). Em hãy nêu một câu khẩu hiệu tuyên truyền về chủ đề phòng chống tệ nạn xã hội và trình bày ý nghĩa của câu khẩu hiệu đó? DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 A A B B B A B D B D A D Phần II. Trắc nghiệm đúng sai. 1 2 3 4 A B C D A B C D A B C D A B C D Đ S Đ S S Đ S S S Đ Đ S Đ Đ Đ S Phần III. Tự luận. Câu Đáp án Điểm Câu 1 a) Ông D đã thực hiện hình thức sử dụng pháp luật là đúng. 0,5 điểm Bởi vì ông đã thực hiện quyền dân chủ của mình trong việc gửi đơn khiếu nại 0,5 điểm tới cơ quan chức năng b) Anh V đã thực hiện hình thức áp dụng pháp luật là sai. 0,5 điểm Bởi vì Anh V chỉ thực hiện điều hành công việc của cơ quan có thẩm quyền. 0,5 điểm - Học sinh nêu được một câu khẩu hiệu tuyên truyền về chủ đề phòng chống tệ Câu 2 nạn xã hội. 0,5 điểm - Giải thích ý nghĩa của câu khẩu hiệu đó 0,5 điểm DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI KÌ II MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10 Dạng câu và mức độ đánh giá Tỉ lệ Nội dung/ Tổng TT Chủ đề Dạng 1 Dạng 2 Tự luận % đơn vị kiến thức Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD - Quốc hội, Chủ tịch nước, chính phủ III. III CĐ 7 nước CHXHCNVN C1 C3b HỆ THỐNG III. III.C3a,c IIIC3d - Tòa án nhân dân và C2 III 1 CHÍNH TRỊ C3 IIIC1a,b IIIC1d 10 5 3 45% Viện Kiểm sát nhân C4 C1c NƯỚC CH C5 IIIC4a,c IIIC4b dân C6 III XHCNVN - Chính quyền địa C4d phương - Pháp luật và đời sống - Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật III. CĐ 8 Việt Nam C8 I. III PHÁP LUẬT III III 2 - Thực hiện pháp luật C10 C7 C2d 6 4 2 55% NƯỚC CH C2a,b C2c - Khái niệm, đặc C11 C9 XHCN VN điểm và vị trí của C12 C2 C1 Hiến pháp nước CHXHCNVN - Nội dung cơ bản DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) của Hiến pháp nước CHXHCNVN năm 2013 về chính trị, về quyền con người, quyền, NV CD, về kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường, về bộ máy nhà nước 8 TN 4TN+ Tổng số câu / 1 2 16TN +1 30 8 4 / 8 4 4 1TL TL Tổng số điểm 2 1 / 2 1 1 / 1 2 4 3 3 10 Tỉ lệ % 30 40 30 40 30 30 100 DeThiGDCD.net
File đính kèm:
bo_14_de_thi_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_lop_10_cuoi_hoc_k.docx

