Bộ 14 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tăng trưởng kinh tế. B. Hội nhập kinh tế. C. Phát triển kinh tế. D. Tăng trưởng xã hội.
Câu 2: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Hội nhập kinh tế. B. Tăng trưởng kinh tế. C. Kinh tế đối ngoại. D. Phát triển kinh tế.
Câu 3: Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
A. khu vực. B. châu lục. C. toàn cầu. D. song phương.
Câu 4: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
A. bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm thân thể. D. bảo hiểm tài sản.
Câu 5: Khi đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc nội. B. Cơ cấu quốc phòng.
C. GDP/ Người. D. Tổng thu nhập quốc dân.
Câu 6: Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách bảo hiểm xã hội. B. Chính sách giải quyết việc làm.
C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 7: Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Chuyển dịch việc phân phối. B. Chuyển dịch cơ cấu ngành.
C. Chuyển đổi mô hình tiền tệ. D. Chuyển dịch vùng sản xuất.
Câu 8: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
A. kinh tế. B. phạm tội. C. rủi ro. D. quyền lợi.
Câu 9: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
A. Hội nhập toàn quốc. B. Hội nhập toàn diện. C. Hội nhập khu vực. D. Hội nhập toàn cầu.
Câu 10: Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
A. ngày càng lệ thuộc vào nhau. B. thu được nhiều lợi nhuận.
C. chiếm đoạt tài sản của nhau. D. ổn định được nguồn tài chính.
Câu 11: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Kinh tế xã hội. B. An sinh xã hội. C. Chất lượng cuộc sống. D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 12: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.
A. Bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm y tế. D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
A. Trợ cấp tai nạn lao động. B. Trợ cấp thai sản.
C. Trợ cấp xóa nhà tạm. D. Trợ cấp ốm đau.
Câu 14: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây?
A. Là động lực của phát triển xã hội.
B. Là nội dung của phát triển bền vững.
C. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
D. Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
Câu 15: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
A. Được chuyển lên thành nước lớn. B. Tận dụng được nguồn tài chính.
C. Mở rộng thêm phạm vi lãnh thổ. D. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Câu 16: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
A. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo. B. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
C. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp. D. khắc phục tình trạng đói nghèo.
Đọc tình huống sau và trả lời các câu hỏi 17, 18
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
Câu 17. Thông tin trên đề cập đến những hình thức hội nhập kinh tế nào của nước ta?
A. Khu vực và toàn cầu. B. Song phương và toàn cầu.
C. Song phương và khu vực. D. Toàn cầu và toàn diện.
Câu 18. Hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020 là
A. Trung Quốc và Hoa Kỳ. B. Nhật Bản và Hàn Quốc.
C. Hoa Kỳ và Úc. D. Anh và Trung Quốc.
Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi 19, 20, 21
Trong năm 2024 toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đóng và cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho gần 631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi, học sinh, sinh viên và hộ nông - lâm - ngư có mức sống trung bình...; Giải quyết việc làm cho 20,6 nghìn lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 1,9 nghìn người; tổ chức đào tạo nghề cho 17,7 nghìn lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm cho gần 38,0 nghìn lao động; 7,5 nghìn lao động được vay vốn ưu đãi giải quyết việc làm. Hoàn thành xây mới và sửa chữa nhà ở cho 419 hộ nghèo và cận nghèo, với tổng kinh phí 36,9 tỷ đồng.
Câu 19: Việc cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng trong thông tin trên thể hiện chính sách nào sau đây về an sinh xã hội?
A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách đền ơn đáp nghĩa.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ.
Câu 20. Nhà nước có chính sách hỗ trợ các đối tượng là trẻ em mồ côi, không có nguồn nuôi dưỡng số tiền là 900.000 đồng/tháng đối với trẻ dưới 4 tuổi và 540.000 đồng/tháng đối với trẻ từ đủ 4 tuổi trở lên. Nội dung trên thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giảm nghèo. B. Chính sách việc làm, thu nhập.
C. Chính sách hỗ trợ giáo dục. D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 21. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của an sinh xã hội đối với địa phương trong thông tin trên?
A. Góp phần xóa đói, giảm nghèo. B. Hỗ trợ giải quyết việc làm.
C. Gia tăng tỷ lệ phân hóa giàu nghèo. D. Thu hẹp chênh lệnh về điều kiện sống.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24
Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
Câu 22. Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình
A. bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm dân sự bắt buộc. D. bảo hiểm phi thương mại.
Câu 23.Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm y tế. D. Bảo hiểm nhân thọ.
Câu 24. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
A. Bị mắc bệnh nghề nghiệp. B. Ký kết hợp đồng làm việc.
C. Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau. D. Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc thông tin sau:
Chị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ hai không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia đình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công ty H. Chị đã kí hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 năm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó khăn, chị T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết được hoàn cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề nghiệp, phòng Lao động và thương binh xã hội Huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện được hưởng trợ cấp hàng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị.
a) Số tiền trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng thể hiện vai trò của bảo hiểm trong việc chia sẻ rủi ro với người tham gia.
b) Việc vay vốn để chuyển đổi sản xuất từ Ngân hàng chính sách xã hội của chị T là vận dụng an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
c) Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
d) Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là người lao động, chủ sử dụng lao động không được tham gia loại hình bảo hiểm này.
Câu 2: Đọc thông sau:
Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI.
a) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay.
c) Vốn đầu tư nước ngoài là hoạt động đầu tư quốc tế thông qua hình thức hợp tác song phương.
d) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Câu 3: Đọc thông tin sau:
Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc tại doang nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình.
a) Trước khi mất việc chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện.
b) Bảo hiểm y tế là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
c) Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc.
d) Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
Câu 4: Đọc thông tin sau:
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu.
a) Chỉ số phát triển con người là một trong những nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội.
b) Để phát triển bền vững Việt Nam ngoài mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế cần phải đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
c) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.
d) Quan tâm giảm tỷ lệ hộ nghèo là phù hợp với quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 14 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net ĐỀ SỐ 1 SỞ GD&ĐT CÀ MAU KIỂM TRA GIỮA KỲ I TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN MÔN THI: GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 Thời gian làm bài: 50 phút PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Tăng trưởng kinh tế. B. Hội nhập kinh tế. C. Phát triển kinh tế. D. Tăng trưởng xã hội. Câu 2: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Hội nhập kinh tế. B. Tăng trưởng kinh tế. C. Kinh tế đối ngoại. D. Phát triển kinh tế. Câu 3: Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác A. khu vực. B. châu lục. C. toàn cầu. D. song phương. Câu 4: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là A. bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện. C. bảo hiểm thân thể. D. bảo hiểm tài sản. Câu 5: Khi đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây? A. Tổng sản phẩm quốc nội. B. Cơ cấu quốc phòng. C. GDP/ Người. D. Tổng thu nhập quốc dân. Câu 6: Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây? A. Chính sách bảo hiểm xã hội. B. Chính sách giải quyết việc làm. C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. D. Chính sách trợ giúp xã hội. Câu 7: Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Chuyển dịch việc phân phối. B. Chuyển dịch cơ cấu ngành. C. Chuyển đổi mô hình tiền tệ. D. Chuyển dịch vùng sản xuất. Câu 8: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt A. kinh tế. B. phạm tội. C. rủi ro. D. quyền lợi. Câu 9: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây? A. Hội nhập toàn quốc. B. Hội nhập toàn diện. C. Hội nhập khu vực. D. Hội nhập toàn cầu. Câu 10: Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm A. ngày càng lệ thuộc vào nhau. B. thu được nhiều lợi nhuận. DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net C. chiếm đoạt tài sản của nhau. D. ổn định được nguồn tài chính. Câu 11: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Kinh tế xã hội. B. An sinh xã hội. C. Chất lượng cuộc sống. D. Bảo hiểm xã hội. Câu 12: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết. A. Bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm thất nghiệp. C. Bảo hiểm y tế. D. Bảo hiểm xã hội. Câu 13: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta? A. Trợ cấp tai nạn lao động. B. Trợ cấp thai sản. C. Trợ cấp xóa nhà tạm. D. Trợ cấp ốm đau. Câu 14: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây? A. Là động lực của phát triển xã hội. B. Là nội dung của phát triển bền vững. C. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững. D. Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững. Câu 15: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây? A. Được chuyển lên thành nước lớn. B. Tận dụng được nguồn tài chính. C. Mở rộng thêm phạm vi lãnh thổ. D. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn. Câu 16: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để A. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo. B. gia tăng tỷ lệ lạm phát. C. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp. D. khắc phục tình trạng đói nghèo. Đọc tình huống sau và trả lời các câu hỏi 17, 18 Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%). Câu 17. Thông tin trên đề cập đến những hình thức hội nhập kinh tế nào của nước ta? A. Khu vực và toàn cầu. B. Song phương và toàn cầu. DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net C. Song phương và khu vực. D. Toàn cầu và toàn diện. Câu 18. Hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020 là A. Trung Quốc và Hoa Kỳ. B. Nhật Bản và Hàn Quốc. C. Hoa Kỳ và Úc. D. Anh và Trung Quốc. Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi 19, 20, 21 Trong năm 2024 toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đóng và cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho gần 631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi, học sinh, sinh viên và hộ nông - lâm - ngư có mức sống trung bình...; Giải quyết việc làm cho 20,6 nghìn lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 1,9 nghìn người; tổ chức đào tạo nghề cho 17,7 nghìn lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm cho gần 38,0 nghìn lao động; 7,5 nghìn lao động được vay vốn ưu đãi giải quyết việc làm. Hoàn thành xây mới và sửa chữa nhà ở cho 419 hộ nghèo và cận nghèo, với tổng kinh phí 36,9 tỷ đồng. Câu 19: Việc cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng trong thông tin trên thể hiện chính sách nào sau đây về an sinh xã hội? A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách đền ơn đáp nghĩa. C. Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ. Câu 20. Nhà nước có chính sách hỗ trợ các đối tượng là trẻ em mồ côi, không có nguồn nuôi dưỡng số tiền là 900.000 đồng/tháng đối với trẻ dưới 4 tuổi và 540.000 đồng/tháng đối với trẻ từ đủ 4 tuổi trở lên. Nội dung trên thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây? A. Chính sách giảm nghèo. B. Chính sách việc làm, thu nhập. C. Chính sách hỗ trợ giáo dục. D. Chính sách trợ giúp xã hội. Câu 21. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của an sinh xã hội đối với địa phương trong thông tin trên? A. Góp phần xóa đói, giảm nghèo. B. Hỗ trợ giải quyết việc làm. C. Gia tăng tỷ lệ phân hóa giàu nghèo. D. Thu hẹp chênh lệnh về điều kiện sống. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24 Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Câu 22. Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình A. bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện. C. bảo hiểm dân sự bắt buộc. D. bảo hiểm phi thương mại. Câu 23.Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây? A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. Bảo hiểm thất nghiệp. C. Bảo hiểm y tế. D. Bảo hiểm nhân thọ. Câu 24. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T? A. Bị mắc bệnh nghề nghiệp. B. Ký kết hợp đồng làm việc. DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net C. Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau. D. Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc thông tin sau: Chị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ hai không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia đình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công ty H. Chị đã kí hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 năm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó khăn, chị T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết được hoàn cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề nghiệp, phòng Lao động và thương binh xã hội Huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện được hưởng trợ cấp hàng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị. a) Số tiền trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng thể hiện vai trò của bảo hiểm trong việc chia sẻ rủi ro với người tham gia. b) Việc vay vốn để chuyển đổi sản xuất từ Ngân hàng chính sách xã hội của chị T là vận dụng an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản. c) Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. d) Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là người lao động, chủ sử dụng lao động không được tham gia loại hình bảo hiểm này. Câu 2: Đọc thông sau: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI. a) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. b) Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay. c) Vốn đầu tư nước ngoài là hoạt động đầu tư quốc tế thông qua hình thức hợp tác song phương. d) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Câu 3: Đọc thông tin sau: DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc tại doang nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình. a) Trước khi mất việc chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện. b) Bảo hiểm y tế là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. c) Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc. d) Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc. Câu 4: Đọc thông tin sau: Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. a) Chỉ số phát triển con người là một trong những nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội. b) Để phát triển bền vững Việt Nam ngoài mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế cần phải đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao. c) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. d) Quan tâm giảm tỷ lệ hộ nghèo là phù hợp với quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội. DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 A A D A B C B C D D B A 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 C C B D A A A D C A D C PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai 1 ĐSSS 2 SĐĐĐ 3 SĐĐĐ 4 SĐSĐ DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 1 TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG Môn: GIÁO DỤC KT&PL LỚP 12 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế? A. Tổng thu nhập quốc dân. B. Tổng doanh số bán hàng. C. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người. D. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế? A. Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài. B. Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài. C. Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư. D. Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế. Câu 3: Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế? A. Đa phương. B. Toàn cầu. C. Quốc tế. D. Song phương. Câu 4: Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế? A. Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU. B. Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài. C. Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài. D. Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế gỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài. Câu 5: Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào? A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện. B. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. C. Bảo hiểm y tế bắt buộc. D. Bảo hiểm y tế tự nguyện. Câu 6: Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Trợ giúp xã hội. B. Chính sách xã hội. C. An sinh xã hội. D. Bảo hiểm xã hội. DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net Câu 7: Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật, ...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn, ...) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây? A. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo. B. Chính sách bảo hiểm. C. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản. D. Chính sách trợ giúp xã hội. Câu 8: Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản? A. Ba chính sách. B. Bốn chính sách. C. Năm chính sách. D. Sáu chính sách. Câu 9: Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần? A. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ. B. Chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển. C. Chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối ASEAN. D. Chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng. Câu 10: Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây? A. Hội nhập kinh tế đa phương. B. Hội nhập kinh tế khu vực. C. Hội nhập kinh tế toàn cầu. D. Hội nhập kinh tế song phương. Câu 11: Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây? A. Song phương, đa phương, toàn diện. B. Song phương, khu vực, toàn cầu. C. Thoả thuận, liên minh, hợp tác. D. Thoả thuận, liên kết, hoà nhập. Câu 12: Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội? A. Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế. B. Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người. C. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội. D. Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư. Câu 13: Chỉ số nào được tính bằng cách chia tổng sản phẩm quốc nội trong năm cho dân số trung bình của năm tương ứng? A. GNI/người. B. GDP/người. C. GPT/người. D. BMI/người. Câu 14: Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây? A. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương. B. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị. C. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội. D. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá. Câu 15: Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội được gọi là? A. Cơ cấu kinh tế. B. Phát triển kinh tế. C. Thành phần kinh tế. D. Tăng trưởng kinh tế. Câu 16: Sự phát triển kinh tế của một quốc gia được biểu hiện thông qua yếu tố nào sau đây? DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net A. Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế. B. Chỉ số đói nghèo có sự gia tăng nhanh chóng. C. Loại bỏ ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế. D. Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập tăng. Câu 17: Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện qua? A. Quy mô tăng trưởng. B. Tỉ lệ lạm phát. C. Tỉ lệ đói nghèo. D. Mức thu nhập bình quân đầu người. Câu 18: Đâu là chỉ tiêu đo lường sự thay đổi về lượng của nền kinh tế? A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. B. Tăng trưởng kinh tế. C. Thành phần kinh tế. D. Tiến bộ xã hội. Câu 19: Đâu là động lực quan trọng có vai trò thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế? A. Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường. B. Sự ra đời và phát triển của kinh tế tư nhân. C. Sự ra đời và phát triển của các công ty đa quốc gia. D. Sự ra đời và phát triển của các tổ chức quốc tế. Câu 20: Đầu tư quốc tế được chia thành hai hình thức chủ yếu là? A. Thanh toán và tín dụng quốc tế. B. Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá. C. Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. D. Đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa. a) Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. b) Chỉ thị trường châu Âu mới quan tâm việc sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường. c) Sự phát triển của ngành dệt may sẽ cản trở tăng trưởng kinh tế của đất nước. d) Sư tăng trưởng của ngành dệt may sẽ tạo điều kiện giải quyết vấn đề việc làm cho đất nước. Câu 2: Năm 2020, GNI bình quân đầu người của Việt Nam tăng gần gấp hai lần so với năm 2011. Trong giai đoạn từ 2011 – 2020, trung bình mỗi năm, GNI bình quân đầu người tăng 7%. Trong đó, năm tăng nhiều nhất là năm 2012, tăng 12% so với năm 2011. Em hãy tìm ý đúng, sai. a) GNI bình quân đầu người của Việt Nam năm 2020 tăng gấp ba lần so với năm 2011. b) Năm tăng nhiều nhất về GNI bình quân đầu người trong giai đoạn 2011 – 2020 là năm 2012. c) GNI bình quân đầu người của Việt Nam năm 2011 tăng 12% so với năm 2012. d) Nếu GNI bình quân đầu người năm 2011 là 1000 USD, thì năm 2020 GNI bình quân đầu người sẽ vào khoảng 2000 USD. DeThiGDCD.net
File đính kèm:
bo_14_de_thi_giua_ki_1_mon_giao_duc_kinh_te_phap_luat_lop_12.docx

