Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án)
I: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
A. ý tưởng nghệ thuật. B. ý tưởng kinh doanh. C. ý tưởng kiến trúc. D. ý tưởng hội họa.
Câu 2. Thấy giá cao su liên tục giảm mạnh trong nhiều năm liền trong khi giá hồ tiêu liên tục tăng, anh X đã chuyển một phần diện tích trồng cao su sang trồng cây hồ tiêu. Trong trường hợp này, anh X đã
A. vận dụng quy luật cạnh tranh. B. vận dụng quy luật cung - cầu.
C. vận dụng quy luật đầu tư. D. vận dụng quy luật phân phối.
Câu 3. Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
A. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.
B. Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
C. Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.
D. Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
Câu 4. Việc làm nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
A. Chỉ dẫn nhầm lẫn cho khách hàng. B. Nâng cao chất lượng sản phẩm.
C. Thực hành tiết kiệm. D. Đổi mới công nghệ sản xuất.
Câu 5. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những ưu thế trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Cạnh tranh. B. Sản xuất hàng hoá. C. Cơ chế thị trường. D. Cung cầu.
Câu 6. Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. suy thoái. B. lạm phát. C. tăng trưởng. D. khủng hoảng.
Câu 7. Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa những chủ thể nào sau đây?
A. Người lao động làm thuê và người bán sức lao động.
B. Người sản xuất và người tiêu dùng.
C. Người bán sức lao động và người mua sức lao động.
D. Người bán hàng và người mua hàng.
Câu 8. Trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ
A. không tăng. B. ổn định. C. giảm xuống. D. tăng lên.
Câu 9. Nội dung nào dưới đây phù hợp với trách nhiệm của thanh niên để tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề nghiệp việc làm?
A. Cần lựa chọn học tập các ngành nghề về kinh tế, tài chính.
B. Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.
C. Chỉ học kiến thức của chuyên ngành mà mình yêu thích.
D. Cần học tập kiến thức và trau dồi kĩ năng nghề nghiệp.
Câu 10. Loại hình thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống là
A. thất nghiệp tự nguyện. B. thất nghiệp cơ cấu.
C. thất nghiệp chu kỳ. D. thất nghiệp tạm thời.
Câu 11. Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Lạm phát. B. Thất nghiệp. C. Cầu. D. Cung.
Câu 12. Thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?
A. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
C. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
D. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Câu 13. Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
A. quản lý. B. việc làm. C. lao động. D. tuyển dụng.
Câu 14. Sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện mục tiêu kinh doanh được gọi là
A. ý tưởng kinh doanh. B. cơ hội kinh doanh. C. cơ hội bên ngoài. D. lợi thế nội tại.
Câu 15. Nhà nước ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí sản xuất tăng cao?
A. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế. B. Tăng các mức thuế.
C. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. D. Giảm mức cung tiền.
Câu 16. Nội dung nào sau đây đúng với biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
A. Dùng mọi cách để giúp doanh nghiệp đạt được doanh thu tối đa.
B. Trang bị kiến thức, kĩ năng phù hợp với năng lực của mỗi người.
C. Tạo giá trị cho doanh nghiệp, cho xã hội, tuân thủ pháp luật, bảo vệ môi trường.
D. Rèn luyện theo các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà xã hội yêu cầu.
Câu 17. Bà P là giám đốc một công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ. Công ty đang gặp khó khăn trong việc duy trì đội ngũ nhân viên tài năng. Bà P nhận ra rằng để khắc phục tình huống này, việc quản lý con người hiệu quả là rất quan trọng. Năng lực nào sau đây giúp bà P quản lý hiệu quả nguồn lực con người trong doanh nghiệp?
A. Năng lực tổ chức, lãnh đạo để quản lý nhân sự.
B. Năng lực nắm bắt cơ hội khi ra mắt sản phẩm mới.
C. Năng lực thiết lập quan hệ với khách hàng.
D. Năng lực tài chính để kiểm soát ngân sách.
Câu 18. Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là
A. kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
B. điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực.
C. hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
D. làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 19, 20.
Anh Q kinh doanh mỹ phẩm, vốn là người khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng nên công việc kinh doanh của anh khá thuận lợi. Những năm gần đây do sự phát triển của thương mại điện tử nên công việc kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng của anh gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy điều này, anh đã quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Bằng sự khéo léo và khả năng thiết lập quan hệ của mình, anh đã hợp tác với một số thương hiệu mỹ phẩm có tiếng và công việc kinh doanh của anh ngày càng tốt hơn.
Câu 19. Việc anh Q quyết định chuyển từ kinh doanh trực tiếp sang kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến là thể hiện năng lực nào của người kinh doanh?
A. Năng lực giao tiếp. B. Năng lực hợp tác. C. Năng lực phân phối. D. Năng lực lãnh đạo.
Câu 20. Với sự phát triển của thương mại điện tử, anh Q đã đưa ra giải pháp nào để phát triển việc kinh doanh của mình?
A. Kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến. B. Mở thêm một số chi nhánh mới.
C. Chuyển hẳn sang kinh doanh online. D. Mở thêm các hội chợ trực tuyến.
II: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a) b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Là công ty sản xuất bao bì cung ứng cho các bên liên quan trên thị trường, công ty T luôn chú trọng tạo ra các sản phẩm với chất lượng tốt và thân thiện với môi trường nên được khách hàng tin tưởng đón nhận. Qua nhiều năm, công ty T vẫn luôn cố gắng mang tới các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả phải chăng. Cùng sản xuất mặt hàng này, công ty Z lại chỉ tập trung vào sản xuất bao bì nhựa dùng một lần cho lãi cao, doanh thu lớn.
a) Công ty T đã thực hiện yêu cầu tôn trọng khách hàng trong đạo đức kinh doanh.
b) Công ty T đã thực hiện trách nhiệm trong đạo đức kinh doanh.
c) Công ty Z sản xuất bao bì nhựa sử dụng một lần, tiện lợi được mọi người ưa chuộng và sử dụng rộng rãi là tạo giá trị cho xã hội và bảo vệ môi trường.
d) Cả công ty T và công ty Z đều thực hiện trách nhiệm trong đạo đức kinh doanh.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức hóa học, sinh học, dược học sản xuất ra sản phẩm có chất lượng và an toàn. Thông qua việc khảo sát thị trường, anh lên kế hoạch kinh doanh hướng đến các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp, sức khỏe người tiêu dùng. Dù phải đối diện với rất nhiều thử thách vì là doanh nghiệp mới, nguy cơ cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành, nhưng anh N tin với sự quyết tâm và kiên trì học hỏi, lên kế hoạch cụ thể, tiến hành theo từng bước, đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu thì doanh nghiệp của anh sẽ xây dựng được thương hiệu.
a) Anh N xây dựng kế hoạch, tiến hành theo từng bước là chưa phù hợp để thực hiện hoạt động kinh doanh.
b) Sản phẩm của anh N có chất lượng và an toàn thể hiện tính khả thi của ý tưởng kinh doanh.
c) Hiểu biết về hóa học, sinh học, dược học của anh N là lợi thế nội tại của ý tưởng kinh doanh.
d) Thách thức trong hoạt động kinh doanh của anh N là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành.
III: Tự luận.
Câu 1. Xác định những việc làm phù hợp với đạo đức kinh doanh trong thông tin sau:
Sau khi trở thành hãng xe đầu tiên trong lịch sử thị trường ô tô Việt Nam bán ra hơn 100.000 xe ô tô điện chỉ trong 9 tháng đầu năm, hãng xe điện X tiếp tục thiết lập kỷ lục mới ngay trong tháng 10/2025 khi trở thành thương hiệu ô tô đầu tiên bán ra hơn 20.000 xe chỉ trong một tháng. Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh và Marketing hãng xe điện X toàn cầu cho biết: “Hơn 20.000 xe bán ra trong tháng 10 và hơn 124.000 xe sau 10 tháng là những con số chưa từng có tiền lệ tại thị trường ô tô Việt Nam, cho thấy niềm tin và sự ủng hộ mạnh mẽ của khách hàng dành cho ô tô điện nói chung và hãng xe điện X nói riêng. Đây cũng là lời khẳng định cho chất lượng sản phẩm, dịch vụ và những giá trị hãng xe điện X mang đến cho khách hàng. Là một thương hiệu ô tô Việt Nam, chúng tôi sẽ luôn đồng hành cùng khách hàng để thúc đẩy quá trình xanh hóa giao thông, giảm ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho tất cả mọi người”.
Câu 2. Nêu những biểu hiện của đạo đức kinh doanh. Theo em, người kinh doanh cần phải làm gì để giữ vững đạo đức kinh doanh?
Câu 3. Lấy ví dụ thể hiện trách nhiệm công dân trong kinh doanh.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án)
Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I BẮC NINH MÔN: GDKT&PL LỚP 11 Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề I: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là A. ý tưởng nghệ thuật. B. ý tưởng kinh doanh. C. ý tưởng kiến trúc. D. ý tưởng hội họa. Câu 2. Thấy giá cao su liên tục giảm mạnh trong nhiều năm liền trong khi giá hồ tiêu liên tục tăng, anh X đã chuyển một phần diện tích trồng cao su sang trồng cây hồ tiêu. Trong trường hợp này, anh X đã A. vận dụng quy luật cạnh tranh. B. vận dụng quy luật cung - cầu. C. vận dụng quy luật đầu tư. D. vận dụng quy luật phân phối. Câu 3. Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp? A. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động. B. Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc. C. Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động. D. Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất. Câu 4. Việc làm nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa? A. Chỉ dẫn nhầm lẫn cho khách hàng. B. Nâng cao chất lượng sản phẩm. C. Thực hành tiết kiệm. D. Đổi mới công nghệ sản xuất. Câu 5. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những ưu thế trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Cạnh tranh. B. Sản xuất hàng hoá. C. Cơ chế thị trường. D. Cung cầu. Câu 6. Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là A. suy thoái. B. lạm phát. C. tăng trưởng. D. khủng hoảng. Câu 7. Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa những chủ thể nào sau đây? A. Người lao động làm thuê và người bán sức lao động. B. Người sản xuất và người tiêu dùng. C. Người bán sức lao động và người mua sức lao động. D. Người bán hàng và người mua hàng. Câu 8. Trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ A. không tăng. B. ổn định. C. giảm xuống. D. tăng lên. Câu 9. Nội dung nào dưới đây phù hợp với trách nhiệm của thanh niên để tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề nghiệp việc làm? A. Cần lựa chọn học tập các ngành nghề về kinh tế, tài chính. B. Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm. C. Chỉ học kiến thức của chuyên ngành mà mình yêu thích. DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net D. Cần học tập kiến thức và trau dồi kĩ năng nghề nghiệp. Câu 10. Loại hình thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống là A. thất nghiệp tự nguyện. B. thất nghiệp cơ cấu. C. thất nghiệp chu kỳ. D. thất nghiệp tạm thời. Câu 11. Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Lạm phát. B. Thất nghiệp. C. Cầu. D. Cung. Câu 12. Thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân? A. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái. B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất. C. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định. D. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn. Câu 13. Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là A. quản lý. B. việc làm. C. lao động. D. tuyển dụng. Câu 14. Sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện mục tiêu kinh doanh được gọi là A. ý tưởng kinh doanh. B. cơ hội kinh doanh. C. cơ hội bên ngoài. D. lợi thế nội tại. Câu 15. Nhà nước ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí sản xuất tăng cao? A. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế. B. Tăng các mức thuế. C. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. D. Giảm mức cung tiền. Câu 16. Nội dung nào sau đây đúng với biểu hiện của đạo đức kinh doanh? A. Dùng mọi cách để giúp doanh nghiệp đạt được doanh thu tối đa. B. Trang bị kiến thức, kĩ năng phù hợp với năng lực của mỗi người. C. Tạo giá trị cho doanh nghiệp, cho xã hội, tuân thủ pháp luật, bảo vệ môi trường. D. Rèn luyện theo các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà xã hội yêu cầu. Câu 17. Bà P là giám đốc một công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ. Công ty đang gặp khó khăn trong việc duy trì đội ngũ nhân viên tài năng. Bà P nhận ra rằng để khắc phục tình huống này, việc quản lý con người hiệu quả là rất quan trọng. Năng lực nào sau đây giúp bà P quản lý hiệu quả nguồn lực con người trong doanh nghiệp? A. Năng lực tổ chức, lãnh đạo để quản lý nhân sự. B. Năng lực nắm bắt cơ hội khi ra mắt sản phẩm mới. C. Năng lực thiết lập quan hệ với khách hàng. D. Năng lực tài chính để kiểm soát ngân sách. Câu 18. Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là A. kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia. B. điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực. C. hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh. D. làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 19, 20. DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net Anh Q kinh doanh mỹ phẩm, vốn là người khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng nên công việc kinh doanh của anh khá thuận lợi. Những năm gần đây do sự phát triển của thương mại điện tử nên công việc kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng của anh gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy điều này, anh đã quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Bằng sự khéo léo và khả năng thiết lập quan hệ của mình, anh đã hợp tác với một số thương hiệu mỹ phẩm có tiếng và công việc kinh doanh của anh ngày càng tốt hơn. Câu 19. Việc anh Q quyết định chuyển từ kinh doanh trực tiếp sang kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến là thể hiện năng lực nào của người kinh doanh? A. Năng lực giao tiếp. B. Năng lực hợp tác. C. Năng lực phân phối. D. Năng lực lãnh đạo. Câu 20. Với sự phát triển của thương mại điện tử, anh Q đã đưa ra giải pháp nào để phát triển việc kinh doanh của mình? A. Kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến. B. Mở thêm một số chi nhánh mới. C. Chuyển hẳn sang kinh doanh online. D. Mở thêm các hội chợ trực tuyến. II: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a) b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S). Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Là công ty sản xuất bao bì cung ứng cho các bên liên quan trên thị trường, công ty T luôn chú trọng tạo ra các sản phẩm với chất lượng tốt và thân thiện với môi trường nên được khách hàng tin tưởng đón nhận. Qua nhiều năm, công ty T vẫn luôn cố gắng mang tới các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả phải chăng. Cùng sản xuất mặt hàng này, công ty Z lại chỉ tập trung vào sản xuất bao bì nhựa dùng một lần cho lãi cao, doanh thu lớn. a) Công ty T đã thực hiện yêu cầu tôn trọng khách hàng trong đạo đức kinh doanh. b) Công ty T đã thực hiện trách nhiệm trong đạo đức kinh doanh. c) Công ty Z sản xuất bao bì nhựa sử dụng một lần, tiện lợi được mọi người ưa chuộng và sử dụng rộng rãi là tạo giá trị cho xã hội và bảo vệ môi trường. d) Cả công ty T và công ty Z đều thực hiện trách nhiệm trong đạo đức kinh doanh. Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức hóa học, sinh học, dược học sản xuất ra sản phẩm có chất lượng và an toàn. Thông qua việc khảo sát thị trường, anh lên kế hoạch kinh doanh hướng đến các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp, sức khỏe người tiêu dùng. Dù phải đối diện với rất nhiều thử thách vì là doanh nghiệp mới, nguy cơ cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành, nhưng anh N tin với sự quyết tâm và kiên trì học hỏi, lên kế hoạch cụ thể, tiến hành theo từng bước, đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu thì doanh nghiệp của anh sẽ xây dựng được thương hiệu. a) Anh N xây dựng kế hoạch, tiến hành theo từng bước là chưa phù hợp để thực hiện hoạt động kinh doanh. b) Sản phẩm của anh N có chất lượng và an toàn thể hiện tính khả thi của ý tưởng kinh doanh. c) Hiểu biết về hóa học, sinh học, dược học của anh N là lợi thế nội tại của ý tưởng kinh doanh. d) Thách thức trong hoạt động kinh doanh của anh N là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành. III: Tự luận. Câu 1. Xác định những việc làm phù hợp với đạo đức kinh doanh trong thông tin sau: Sau khi trở thành hãng xe đầu tiên trong lịch sử thị trường ô tô Việt Nam bán ra hơn 100.000 xe ô tô điện chỉ trong 9 tháng đầu năm, hãng xe điện X tiếp tục thiết lập kỷ lục mới ngay trong tháng 10/2025 khi trở thành DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net thương hiệu ô tô đầu tiên bán ra hơn 20.000 xe chỉ trong một tháng. Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh và Marketing hãng xe điện X toàn cầu cho biết: “Hơn 20.000 xe bán ra trong tháng 10 và hơn 124.000 xe sau 10 tháng là những con số chưa từng có tiền lệ tại thị trường ô tô Việt Nam, cho thấy niềm tin và sự ủng hộ mạnh mẽ của khách hàng dành cho ô tô điện nói chung và hãng xe điện X nói riêng. Đây cũng là lời khẳng định cho chất lượng sản phẩm, dịch vụ và những giá trị hãng xe điện X mang đến cho khách hàng. Là một thương hiệu ô tô Việt Nam, chúng tôi sẽ luôn đồng hành cùng khách hàng để thúc đẩy quá trình xanh hóa giao thông, giảm ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho tất cả mọi người”. Câu 2. Nêu những biểu hiện của đạo đức kinh doanh. Theo em, người kinh doanh cần phải làm gì để giữ vững đạo đức kinh doanh? Câu 3. Lấy ví dụ thể hiện trách nhiệm công dân trong kinh doanh. DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. Mỗi lệnh hỏi trả lời đúng: 0,25 điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B B B A A B C D D D 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 D D B B A C A B D A I. Mỗi lệnh hỏi trả lời đúng: 0,25 điểm 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d D D S S S D D D III. Tự luận. Câu Nội dung Điểm 1 Xác định các việc làm phù hợp với đạo đức kinh doanh trong thông tin: 1,0 + Tạo được niềm tin, sự ủng hộ của khách hàng. + Tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt phù hợp với nhu cầu của khách hàng. + Thực hiện đồng hành, chăm sóc khách hàng. + Bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống. 2 Nêu các biểu hiện của đạo đức kinh doanh? Người kinh doanh cần phải làm gì để giữ 1,5 vững đạo đức kinh doanh? Các biểu hiện của đạo đức kinh doanh 1,0 + Trách nhiệm: Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tạo giá trị cho doanh nghiệp và cho xã hội, tuân thủ pháp luật, tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ môi trường. + Trung thực: Giữ chữ tín trong kinh doanh, công bằng, liêm chính. + Nguyên tắc: Thực hiện đúng quy định của đơn vị, đảm bảo bí mật. + Tôn trọng con người, tôn trọng đảm bảo quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng, tôn trọng đối thủ cạnh tranh. + Gắn kết các lợi ích: gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội. Người kinh doanh cần phải làm gì để giữ vững đạo đức kinh doanh? 0,5 - Chủ động, tích cực tìm tòi, học hỏi phẩm chất đạo đức của nhà kinh doanh. - Có ý thức nhắc nhở, tuyên truyền, vận động người thân trong gia đình và những người xung quanh thực hiện tốt đạo đức kinh doanh. - Phê phán, tố cáo những biểu hiện vi phạm đạo đức kinh doanh (HS trả lời được 2/3 ý vẫn cho điểm tối đa) 3 Lấy ví dụ phù hợp thể hiện trách nhiệm công dân trong kinh doanh. 0,5 DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net ĐỀ SỐ 2 SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 TRƯỜNG THPT YÊN LẠC MÔN: GDKT VÀ PL – KHỐI 11 Thời gian làm bài 45 phút; không kể thời gian phát đề I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong nền kinh tế thị trường, cung có tác động như thế nào đến cầu hàng hóa, dịch vụ? A. Xác định cơ cấu của cầu. B. Xác định khối lượng của cầu. C. Không có tác động gì đến cầu. D. Kích thích lượng cầu. Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường? A. Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường. B. Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt. C. Cạnh tranh gây rối loạn thị trường. D. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Câu 3. Nhận định nào sau đây là đúng khi bàn về vấn đề: lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường? A. Quy mô dân số là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến lượng cầu. B. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu trên thị trường. C. Giá bán sản phẩm không ảnh hưởng gì đến lượng cầu hàng hóa. D. Mọi nhu cầu của người tiêu dùng đều được coi là cầu. Câu 4. Khái niệm “Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa” là viết tắt của cụm từ nào sau đây? A. Cạnh tranh kinh tế. B. Cạnh tranh xã hội. C. Cạnh tranh chính trị. D. Cạnh tranh văn hóa. Câu 5. Xác định nguyên nhân gây ra thất nghiệp trong trường hợp người lao động vẫn muốn có việc làm, có thu nhập nhưng do thường xuyên đi làm muộn, thiếu kĩ năng làm việc dẫn đến bị kỉ luật, sa thải ? A. Do nguyên nhân chủ quan. B. Do yếu tố bên ngoài tác động vào. C. Do nguyên nhân khách quan. D. Do hậu quả của dịch Covit. Câu 6. Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là gì? A. Thất nghiệp cơ cấu. B. Thất nghiệp tự nguyện. C. Thất nghiệp tạm thời. D. Thất nghiệp chu kì. Câu 7. Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là gì? A. Giá cả. B. Giá trị. C. Cung. D. Cầu. Câu 8. Giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào? A. Giữa người tiêu dùng với nhau. B. Giữa người sản xuất và người tiêu dùng. C. Giữa các chủ thể sản xuất với nhau. D. Giữa người bán với nhau. Câu 9. Tình trạng thất nghiệp kéo dài sẽ gây ra hậu quả gì đối với doanh nghiệp? A. Doanh nghiệp phải đóng cửa. B. Ngân sách nhà nước sụt giảm. DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net C. Người lao động không có thu nhập. D. Gây mất trật tự xã hội. Câu 10. Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Lạm phát. B. Thất nghiệp. C. Chỉ số CPI. D. Tăng giá. Câu 11. Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành mấy loại hình? A. 3 loại hình. B. 4 loại hình. C. 5 loại hình. D. 2 loại hình. Câu 12. Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm? A. Thất nghiệp tự nguyện. B. Thất nghiệp cơ cấu. C. Thất nghiệp chu kì. D. Thất nghiệp không tự nguyện. Câu 13. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là gì? A. Đối đầu. B. Đối kháng. C. Đấu tranh. D. Cạnh tranh. Câu 14. Thất nghiệp được xem là một hiện tượng A. có ảnh hưởng tích cực đến mỗi cá nhân. B. tất yếu của nền kinh tế. C. không đáng có trên thị trường. D. hiếm khi xảy ra trong nước ta. Câu 15. Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy? A. Tăng mức cung tiền. B. Đánh thuế cao ở các mặt hàng. C. Tăng chi tiêu ngân sách nhà nước. D. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế. Câu 16. Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi nào? A. Giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤≤ CPI). B. Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng. C. Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤≤ CPI < 1000%). D. Mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%). Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 17,18,19 Trong những năm gần đây, xe máy điện đã trở thành một phương tiện giao thông phổ biến tại Việt Nam. Với sự phát triển của công nghệ pin và động cơ điện, xe máy điện ngày càng trở nên hiệu quả và tiện lợi. Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại. Nhờ sự phát triển này, thị trường xe máy điện tại Việt Nam đang trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Các nhà sản xuất như VinFast, Honda, Yamaha, SYM và Piaggio đều đã tung ra những mẫu xe máy điện chất lượng cao. Các hãng xe không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng. Câu 17. Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại để thu được nhiều lợi nhuận là thể hiện sự A. giành giật.B. tranh giành.C. cạnh tranh.D. đấu tranh. Câu 18. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các nhà sản xuất đua nhau tung ra những mẫu xe máy điện chất lượng cao là thể hiện vai trò nào dưới đây của cạnh tranh? A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động. B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.. DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net C. Góp phần ổn định thị trường hàng hóa. D. Tăng cường sử dụng nguồn nhiên liệu. Câu 19. Các hãng xe không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế? A. Mặt hạn chế của cạnh tranh.B. Tính năng của cạnh tranh. C. Vai trò của cạnh tranh.D. Mục đích của cạnh tranh. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 20,21,22 Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HDBT-TD ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%. Câu 20. Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 - 1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây? A. Lạm phát nghiêm trọng. B. Siêu lạm phát. C. Lạm phát vừa phải.D. Lạm phát phi mã. Câu 21. Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền A. giữ nguyên giá trị vốn có.B. mất giá một cách nhanh chóng. C. không bị ảnh hưởng gì.D. tăng giá trị hơn. Câu 22. Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là A. tỷ lệ thuận.B. tỷ lệ nghịch.C. cân bằng.D. độc lập. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 23,24 Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%. Câu 23. Trong thông tin trên, một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là A. nhu cầu của người mua.B. nguồn gốc của hàng hóa. C. chất lượng của hàng hóa.D. số lượng của hàng hóa đó. Câu 24. Trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ A. tăng lên.B. giảm.C. không tăng.D. ổn định. II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai rầm rộ việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiGDCD.net giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm... a. Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi. b. Cạnh tranh luôn tồn tại giữa các hãng taxi. c. Sự cạnh tranh giữa các hãng taxi mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng. d. Cạnh tranh giữa các hãng taxi không mang lại lợi ích cho nền kinh tế. Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Vào thời điểm tháng 8/2023, là cao điểm thanh long vào vụ thu hoạch rộ nên giá thanh long giảm mạnh, thương lái thu mua thanh long ruột đỏ giá chỉ từ 2.000 - 4.000 đồng/kg, thanh long ruột trắng giá từ 5.000 - 6.000 đồng/kg. Vì vậy, một số người dân đốn bỏ những vườn thanh long già cỗi, lâu năm để chuyển sang các loại cây trồng khác, chủ yếu là cây dừa. Theo thống kê của huyện Chợ Gạo đến tháng 11/2023, số diện tích vườn thanh long bị nông dân phá bỏ là khoảng 567 ha do giá cả trái thanh long ở một số thời điểm xuống thấp. a. Giá thanh long giảm do lượng cung thanh long thấp hơn lượng cầu thanh long. b. Nhu cầu của người mua là yếu tố chủ yếu tác động đến lượng cung thanh long. c. Người trồng thanh long chuyển qua trồng dừa mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn chính là nội dung của mối quan hệ cung –cầu. d. Khi lượng cung thanh long tăng sẽ làm cho lượng cầu thanh long tăng. Câu 3. Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới. a. Anh D bị thất nghiệp do anh chưa muốn đi làm. b. Tình trạng thất nghiệp của anh D được gọi là thất nghiệp tạm thời. c. Anh D và chị H đều đang thất nghiệp d. Nguyên nhân chị H bị thất nghiệp thuộc nhóm nguyên nhân chủ quan. Câu 4. Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định. a. Lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. b. Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát. c. Nền kinh tế sẽ kém phát triển nếu giảm chỉ số giá tiêu dùng. d. Lạm phát năm 2011 là thể hiện mức độ lạm phát vừa phải. DeThiGDCD.net
File đính kèm:
bo_15_de_thi_cuoi_ki_1_mon_giao_duc_kinh_te_phap_luat_lop_11.docx

