Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là
nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tăng trưởng kinh tế. B. Phát triển kinh tế. C. Hội nhập kinh tế. D. Tăng trưởng xã hội.
Câu 2. Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước
ta hiện nay?
A. Phát triển nông nghiệp hữu cơ. B. Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.
C. Giải quyết việc làm và thu nhập. D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 3. Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính
sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giải quyết việc làm. B. Chính sách hỗ trợ thu nhập.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 4. Nội dung hoạt động nào sau đây thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo?
A. Đào tạo nghề miễn phí cho người lao động thuộc hộ nghèo.
B. Xây dựng nhà ở xã hội với giá ưu đãi cho người thu nhập thấp.
C. Cung cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo hoàn toàn miễn phí.
D. Trợ cấp tiền mặt hàng tháng cho người già neo đơn.
Câu 5. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức
độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc
mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Chất lượng cuộc sống. B. An sinh xã hội. C. Thượng tầng xã hội. D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 6. Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác
trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái
niệm nào dưới đây?
A. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu. B. Phát triển kinh tế.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế. D. Kinh tế đối ngoại.
Câu 7. Bạn H tham gia loại hình Bảo hiểm thân thể học sinh với công ty Bảo Việt, một lần trên đường đi
học về, bạn không may va chạm với xe máy đi ngược đường dẫn đến chấn thương phải nhập viện điều trị.
Trong thời gian nằm viện, bạn H được thanh toán chi phí nằm viện theo quy định, công ty Bảo Việt đã
thanh toán chế độ bảo hiểm theo hợp đồng mà bạn H đã đóng phí. Bạn H đã tham gia những loại hình bảo
hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm thương mại và y tế. B. Bảo hiểm thương mại và xã hội.
C. Bảo hiểm thất nghiệp và y tế. D. Bảo hiểm xã hội và y tế.
Câu 8. Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp
thể hiện vai trò nào dưới đây của bảo hiểm?
A. Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế. B. Giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
C. Góp phần chuyển giao rủi ro. D. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm.
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều
kiện để
A. tiếp cận các dịch vụ xã hội. B. hỗ trợ một dịch vụ xã hội.
pdf 74 trang Tự Long 08/01/2026 850
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án)

Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án)
 DeThiGDCD.net
 ĐỀ THI 
 Giữa Kì 1
GIÁO DỤC KINH TẾ 
 & 
 PHÁP LUẬT
 (Có đáp án) Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
 Đ Ề SỐ 1
 S Ở GD&ĐT BẮC NINH Đ Ề KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
 TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1 MÔN: GDKT&PL – LỚP 12
 T hời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
P HẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi
t hí sinh chỉ chọn một phương án.
C âu 1. Sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là
n ội dung của khái niệm nào dưới đây?
A . Tăng trưởng kinh tế. B. Phát triển kinh tế. C. Hội nhập kinh tế. D. Tăng trưởng xã hội.
C âu 2. Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước
ta hiện nay?
A . Phát triển nông nghiệp hữu cơ. B. Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.
C . Giải quyết việc làm và thu nhập. D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C âu 3. Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính
s ách an sinh xã hội nào dưới đây?
A . Chính sách giải quyết việc làm. B. Chính sách hỗ trợ thu nhập.
C . Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách trợ giúp xã hội.
C âu 4. Nội dung hoạt động nào sau đây thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo?
A . Đào tạo nghề miễn phí cho người lao động thuộc hộ nghèo.
Bở . Xây dựng nhà xã hội với giá ưu đãi cho người thu nhập thấp.
C . Cung cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo hoàn toàn miễn phí.
D . Trợ cấp tiền mặt hàng tháng cho người già neo đơn.
C âu 5. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức
đ ộ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc
m ất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A . Chất lượng cuộc sống. B. An sinh xã hội. C. Thượng tầng xã hội. D. Bảo hiểm xã hội.
C âu 6. Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác
t rong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái
n iệm nào dưới đây?
A . . Tăng trưởng kinh tế toàn cầu B. Phát triển kinh tế.
C . . Hội nhập kinh tế quốc tế D. Kinh tế đối ngoại.
C âu 7. Bạn H tham gia loại hình Bảo hiểm thân thể học sinh với công ty Bảo Việt, một lần trên đường đi
h ọc về, bạn không may va chạm với xe máy đi ngược đường dẫn đến chấn thương phải nhập viện điều trị.
T rong thời gian nằm viện, bạn H được thanh toán chi phí nằm viện theo quy định, công ty Bảo Việt đã
t hanh toán chế độ bảo hiểm theo hợp đồng mà bạn H đã đóng phí. Bạn H đã tham gia những loại hình bảo
h iểm nào dưới đây?
A . Bảo hiểm thương mại và y tế. B. Bảo hiểm thương mại và xã hội.
C . Bảo hiểm thất nghiệp và y tế. D. Bảo hiểm xã hội và y tế.
C âu 8. Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp
t hể hiện vai trò nào dưới đây của bảo hiểm?
A . Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế. B. Giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
C . Góp phần chuyển giao rủi ro. D. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm.
C âu 9. Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều
k iện để
A . tiếp cận các dịch vụ xã hội. B. hỗ trợ một dịch vụ xã hội.
 DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
C . hưởng mọi dịch vụ xã hội. D. đáp ứng các dịch vụ xã hội.
C âu 10. Một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước
A . chi tiêu nhiều hơn. B. ổn định và tăng thu. C. không bị thâm hụt. D. mất cân đối thu chi
C âu 11. Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua
c ác chỉ số
A . sức khoẻ, giáo dục và thu nhập. B. thông minh, dân số và giới tính.
C . giới tính, giáo dục và hạnh phúc. D. sức khoẻ, giáo dục và dân số.
C âu 12. Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
A . khắc phục tình trạng đói nghèo. B. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
C . thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp. D. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
C âu 13. Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
A. . phát triển xã hội B. phát triển kinh tế. C. tăng trưởng kinh tế. D. tổng sản phẩm quốc
n. ội
C âu 14. Việc xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp, bổ sung đội ngũ giáo viên tại các thôn, bản có nhiều học
s inh dân tộc thiểu số là thực hiện nội dung nào sau đây của chính sách an sinh xã hội?
A . Chính sách hỗ trợ xã hội. B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C . Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
C âu 15. Ngày 01/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã
h , ội áp dụng từ ngày 01/7/2024 là 500.000 đồng/tháng mức cao nhất lên tới 1.500.000 đồng/ tháng là thể
h iện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
A . Chính sách về bảo hiểm. B. Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
C . Chính sách hỗ trợ thu nhập và giảm nghèo. D. Chính sách trợ giúp xã hội.
C âu 16. Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước
ta?
A . Trợ cấp tai nạn lao động. B. Trợ cấp xóa nhà tạm.
C . Trợ cấp thai sản. D. Trợ cấp ốm đau.
C âu 17. Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo
n guồn thu ngoại tệ được gọi là
A . đầu tư quốc tế. B. dịch vụ thu ngoại tệ. C. xuất, nhập hàng hoá. D. thương mại quốc tế.
C âu 18. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
A . thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo. B. thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
C . thúc đẩy tình trạng lạm phát. D. thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
C âu 19. Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản,
n ếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
A . chi phí khám chữa bệnh. B. toàn bộ số tiền đã đóng.
C . bảo hiểm thất nghiệp. D. tiền trợ cấp theo quy định.
Đ ọc thông tin và trả lời câu hỏi 20, 21
 B à H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh
v iện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả
s au khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị là 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đồng
c hi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có
m ua một tấm thẻ bảo hiểm y tế, nay nhờ có tấm thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) mà tôi không trở thành gánh
n ặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thấm thía câu khẩu hiệu: “BHYT đóng
g óp khi lành, để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa
b ệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm
s óc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.
 DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
C âu 20. Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm
đau?
A. Giảm gánh nặng tài chính gia đình. B. Được khám miễn phí suốt đời.
C . Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện. D. Khám chữa bệnh chất lượng cao.
C âu 21. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là
A . bắt buộc. B. được vĩnh viễn. C. được tài trợ. D. tự nguyện.
Đ ọc thông tin và trả lời câu hỏi 22, 23, 24
 N ăm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
N am. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương
v ới Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô
GDP khoảng 2 000 tỉ USD.
 ( Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023”, ngày 02/01/2024)
C âu 22. Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?
A . Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu. B. Mở rộng thị trường xuất khẩu.
C . Tách biệt mối quan hệ kinh tế. D. Giảm nguy cơ cạnh tranh.
C âu 23. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nào được nhắc đến trong thông tin trên?
A . . Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người B. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
C . . Tổng sản phẩm quốc nội D. Tổng thu nhập quốc dân.
C âu 24. Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội
n hập kinh tế quốc tế?
A . Cấp độ song phương. B. Cấp độ đa phương. C. Cấp độ khu vực. D. Cấp độ toàn cầu.
P HẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
c âu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
CỞ â u 1. Việt Nam, nhận thức của hệ thống chính trị và nhân dân về thực hiện các chính sách đảm bảo an
s inh xã hội trong phát triển kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ngày càng đầy đủ và sâu sắc
h ơn. Chính sách ưu đãi, tôn vinh đối với người có công với cách mạng được chú trọng thực hiện tốt; chính
s ách giảm nghèo bền vững đạt nhiều kết quả tích cực, được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao;
v iệc làm cho người lao động cơ bản được bảo đảm, tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị thấp; chính sách bảo
h iểm xã hội, bảo hiểm y tế ngày càng khẳng định vai trò trụ cột trong bảo đảm an sinh xã hội. Hệ thống cơ
s ở y tế, giáo dục, trợ giúp xã hội tiếp tục được đầu tư, mở rộng, nâng cao chất lượng góp phần đảm bảo
gở i áo dục, y tế, nhà tối thiểu, nước sạch, thông tin cơ bản cho nhân dân; người có hoàn cảnh khó khăn
đ ược hỗ trợ kịp thời. (Theo Nghị quyết số 42-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng
khoá XIII)
a ) Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chưa khẳng định được vai trò của mình trong bảo đảm an
sinh xã hội.
b ) Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo đã được thực thi và đạt nhiều kết quả tích cực nhưng
c hưa được cộng đồng quốc tế ghi nhận, đánh giá cao.
c ) Thông tin trên chưa nêu được đầy đủ các chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.
d ở ) Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản như: nhà tối thiểu, nước sạch, y tế, giáo dục đã được
đ ầu tư, mở rộng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
C âu 2. Theo thống kê, hết năm 2023, cả nước có khoảng 93,6 triệu người tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT),
v ới tỷ lệ bao phủ BHYT đạt gần 93,35% dân số, tiệm cận với mục tiêu BHYT toàn dân. Cùng với đó, thực
h iện tốt công tác tác giải quyết, chi trả chế độ BHYT; việc tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh BHYT của
n gười dân ngày càng được mở rộng. Ước tính hết tháng 6/2024, cả nước khoảng 89,552 triệu lượt người
k hám chữa bệnh BHYT nội trú và ngoại trú; với số tiền giám định, thanh toán hơn 66,92 nghìn tỷ đồng.
V iệc gia tăng số người tham gia BHYT, cũng như gia tăng số lượt khám chữa bệnh BHYT trên toàn quốc
 DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
c ho thấy chính sách BHYT đang đi đúng định hướng và đã trở thành một nguồn tài chính đáng kể góp phần
c ùng ngân sách nhà nước trong công tác bảo vệ, chăm sóc hiệu quả sức khỏe cho nhân dân.
a ) Theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, học sinh, sinh viên thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế tự
nguyện.
b ) Thông tin trên cho thấy hết năm 2023, cả nước có khoảng 93,6 triệu người tham gia Bảo hiểm y tế bắt
b. uộc
c ) Mở rộng diện bao phủ Bảo hiểm y tế toàn dân là mục tiêu của chính sách an sinh xã hội của Đảng và nhà
nước.
d ) Người dân tích cực tham gia Bảo hiểm y tế là thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện
c hính sách bảo hiểm.
C âu 3. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (GRDP) năm 2023 ước 126.484 tỷ đồng (giá so với năm
2 010), giảm 9,28% so với năm 2022; thu nhập bình quân đầu người 63,5 triệu đồng, giảm 3,3%. Cơ cấu
k inh tế: khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 72,18%; dịch vụ chiếm 20,68%; nông, lâm nghiệp và thủy
s ản chiếm 2,88%; khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4,26%.
C ông tác an sinh xã hội, đặc biệt là công tác chăm lo cho các đối tượng chính sách trong dịp Tết Nguyên
đ án Quý Mão 2023 và các ngày Lễ kỷ niệm trong năm: Đã thăm và tặng quà cho 171.000 lượt người, với
k inh phí gần 120 tỷ đồng; trợ cấp thường xuyên cho hơn 17.000 người có công, đảm bảo chế độ điều dưỡng,
p hục hồi sức khoẻ cho gần 8.000 đối tượng bảo trợ xã hội. Tỷ lệ hộ nghèo đến hết năm 2023 còn 0,84%
( vượt 0,06% kế hoạch). (Nguồn https://bacninh.gov.vn/news/-/details/20182/tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-tinh-
bac-ninh-nam-2023)
a ) Thông tin trên đã chỉ ra đầy đủ các chỉ tiêu của phát triển kinh tế.
b ) Tỉ lệ hộ nghèo trong thông tin trên là một trong những chỉ tiêu của tiến bộ xã hội.
c ) Thông tin trên cho biết, cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch phù hợp với các chỉ tiêu phát triển kinh tế.
d ) Theo thông tin trên, tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.
C âu 4. Theo Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2024 sơ bộ đạt 405,53 tỷ USD, tăng
1 4,3% so năm trước, vượt hơn gấp đôi chỉ tiêu phấn đấu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 5/1/2024 (+6%).
M ặc dù nhập khẩu cũng tăng mạnh, nhưng xuất khẩu đã giúp cán cân thương mại duy trì mức thặng dư lớn
2 4,77 tỷ USD. Đây là năm thứ 9 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam đạt xuất siêu. Xuất
k hẩu hàng hóa của Việt Nam đã có nhiều bước tiến mạnh mẽ, rút ngắn thời gian để đạt những kỷ lục mới.
N ăm 2024 ghi nhận nhiều thành tựu quan trọng đối với hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa. Tổng giá trị
k im ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tiến sát mốc 800 tỷ USD, đạt mức kỷ lục 786,29 tỷ USD; trong đó,
x uất khẩu lần đầu tiên vượt qua mốc 400 tỷ USD (sau 3 năm). Đây là thành tựu quan trọng trong nỗ lực
p hát triển thương mại quốc tế của Việt Nam. Kết quả này cũng đưa nước ta vươn lên vị trí 17 trong 20 nền
k inh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế giới.
a ) Năm 2024, Việt Nam vươn lên vị trí 17 trong 20 nước nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế
g iới là thành tựu to lớn trong hội nhập kinh tế quốc tế về phát triển đầu tư quốc tế.
b ) Theo thông tin trên, cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam năm 2024 đạt ở mức nhập siêu.
c ở) Số liệu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam trong thông tin trên là thể hiện của hoạt động
t hương mại quốc tế.
d ) Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2024 của nước ta tăng 14,3% so với năm trước đã ghi nhận thành
c ông của quá trình hội nhập kinh tế về thanh toán và tín dụng quốc tế.
 DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
 ĐÁP ÁN
P HẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án A C A A B C A A A B A A
 Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 Đáp án B D D B B B D A D B C A
P HẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 Câu 1 2 3 4
 a S S S Đ
 b S S Đ S
 c S Đ Đ Đ
 d Đ Đ Đ S
 DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA GIỮ A HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THPT GIO LINH MÔN GIÁO DỤC KT VÀ PL - LỚP 12
 Thời gian làm bài : 45 Phút
 PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
 Câu 1: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc
 tế đối với mỗi quốc gia?
 A. Mở rộng thị trường. B. Mở rộng biên giới.
 C. Thu hút vốn đầu tư. D. Tạo nhiều việc làm.
 Câu 2: Hệ số Gini là chỉ tiêu phản ánh tình trạng nào dưới đây?
 A. Bất bình đẳng trong đối xử giàu, nghèo.
 B. Bất bình đẳng trong giáo dục.
 C. Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
 D. Bất bình đẳng trong công việc.
 Câu 3: Trong mối quan hệ với phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế chỉ là sự thay đổi về
 A. các chỉ tiêu của nền kinh tế. B. lượng của nền kinh tế.
 C. cơ cấu của nền kinh tế. D. hình thức của nền kinh tế.
 Câu 4: Hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia thông qua xuất, nhập khẩu, thương
 mại quốc tế kích thích tiêu dùng, mở rộng sản xuất là hoạt động kinh tế đối ngoại nào dưới đây?
 A. Phát triển kinh tế. B. Dịch vụ thu ngoại tệ.
 C. Thương mại quốc tế D. Đầu tư quốc tế
 Câu 5: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào
 nguyên tắc nào dưới đây?
 A. Có sự tương đồng về tôn giáo. B. Có cùng lịch sử hình thành.
 C. Tương đồng trình độ phát triển. D. Tôn trọng độc lập chủ quyền.
 Câu 6: Chỉ tiêu nào dưới đây dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định
 được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra
 trong một năm ?
 A. Tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
 B. Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP).
 C. Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người(GNI/người)
 D. Tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người(GDP/người)
 Câu 7: Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực(RCEP) được kí kết vào ngày 15 tháng 11 năm
 2020, là Hiệp định thương mại tự do giữa 10 nước ASEAN và các đối tác Australia, Trung Quốc,
 Nhật Bản, New Zealan và
 A. Hoa Kỳ. B. Hà Lan. C. Triều Tiên. D. Hàn Quốc
 Câu 8: Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ
 sở nào dưới đây?
 A. Vị thế xã hội lúc tham gia. B. Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội.
 C. Địa vị xã hội khi tham gia. D. Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
 Câu 9: Hội nhập kinh tế khu vực giữa các quốc gia không có đặc điểm nào dưới đây?
 A. Chung một chiến hào. B. Tương đồng về địa lý.
 C. Cùng chung mục tiêu. D. Có sự phù hợp về văn hóa.
 Câu 10: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào
 dưới đây?
 A. Chỉ số giá cả của hàng hóa, dịch vụ. B. Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
 DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
 C. Chỉ số phát triển con người. D. Mức thu nhập của người dân.
 Câu 11: Điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với nước đang phát triển như Việt
 nam là
 A. tăng thu nhập quốc dân. B. Tăng trưởng dân số
 C. phát triển kinh tế. D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
 Câu 12: Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương(CPTPP)
 là hội nhập kinh tếố qu c tế ở cấp độ nào dưới đây?
 A. Toàn cầu. B. Khu vực C. Song phương. D. Toàn diện.
 Câu 13: Chỉ tiêu nào dưới đây là thước đo mức sống người dân của một quốc gia
 A. GDP B. GNI/người C. GDP/người D. GNI
 Câu 14: Đối với người tham gia bảo hiểm, một trong những vai trò của bảo hiểm đó là giúp mỗi cá
 nhân tham gia bảo hiểm nếu không may gặp rủi ro có thể
 A. xác định được phần thiệt hại của bản thân.
 B. chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm.
 C. yêu cầu được bồi thường cho bản thân.
 D. được mọi người giúp đỡ, hỗ trợ thiệt hại.
 Câu 15: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi
 ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ cứh c bảo hiểm
 bồi thường, trả tềi n bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả tậhu n trong hợp đồng bảo hiểm
 đã được hai bên kí kết.
 A. Bảo hiểm thất nghiệp. B. Bảo hiểm thương mại.
 C. Bảo hiểm xã hội. D. Bảo hiểm y tế.
 Câu 16: Phát biểu nào dưới đây là đ úng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
 A. Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định.
 B. Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
 C. Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
 D. Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
 Câu 17: Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
 A. Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia
 B. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
 C. Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.
 D. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
 Câu 18: Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
 Thương mại thế ớgi i (WTO.Việcậ gia nh p WTO là biểu hiện của cấp độ hội nhập kinh tế ốqu c tế
 nào dưới đây?
 A. Song phương. B. Khu vực C. Toàn quốc D. Toàn cầu.
 Câu 19: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ cứh c mà người lao động và người sử dụng lao động
 tộhu c đối tượng theo quy định phải tham gia là
 A. bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. bảo hiểm thân thể.
 C. bảo hiểm tài sản. D. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
 Câu 20: Giá trị bằnềg ti n của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cốu i cùng được sản xuất ra trên lãnh
 thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
 A. tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người(GDP/người)
 B. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người(GNI/người)
 C. tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
 D. tổng sản phẩm quốc nội ( GDP).
 Câu 21: Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm
 thương mại đềuể có đi m chung ở ỗch các loại hình bảo hiểm này đều
 A. là một loại hình của dịch vụ tài chính. B. là hình thức kinh doanh.
 C. do Nhà nước đứng ra tổ chức. D. có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
 DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
 Câu 22: Một trong những chính sách nhằm thúc đẩyộ h i nhập kinh tế qốu c tế của nước ta là
 A. thiết lập quan hệ kinh tế, văn hóa.
 B. tăng cường ngoại giao.
 C. Cải thiện môi trường, thu hút đầu tư nước ngoài.
 D. Tích cực, chủ động tham gia nhiều tổ chức.
 Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23,24.
 Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp
 khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt
 hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được
 xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất
 của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếu
 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác
 như ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada
 (1,62%).
 C âu 23: Từ thông tin trên, em hãy cho biết Việt Nam đã tham gia hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
 nào dưới đây?
 A. Song phương B. Song phương và khu vực.
 C. Khu vực. DS . ong phương, khu vực và toàn cầu.
 C âu 24: Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cho những nước đang phát triển như Việt Nam có cơ hội
 gì?
 A. Khắc phục nguy cơ tụt hậu. B. Giảm đáng kể số hộ nghèo.
 C. Rút ngắn thu nhập giữa đồng bằng và miền núi. D. Phát triển nông sản.
 PẦH N II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả ờl i từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
 d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
 Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
 Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ
 hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI)
 của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191
 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta
 đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút
 FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ
 gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát
 triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ
 nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.
 a) Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam thuộc nhóm trung bình cao của thế giới.
 b) Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của
 một quốc gia.
 c) Thông tin trên cho thấy, tăng trưởng kinh tế luôn phát triển theo khuynh hướng ngược lại với
 công bằng xã hội.
 d) Việt Nam là điểm sáng thứ hai Châu Á về tốc độ tăng GDP và thu hút FDI.
 Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
 Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công
 nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa.
 Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya
 dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc đ ó chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự
 nguyện. Tính đến nay chị đã đóng thêm được 10 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600
 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói
 về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa
 mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm
 DeThiGDCD.net Bộ 15 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
 này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm
 của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.
 a) Loại hình bảo hiểm mà trước đây chị D tham gia loại bảo hiểm tự nguyện.
 b) Đối với các loại bệnh nặng không mua bảo hiểm y tế cũng được điều trị miễn phí.
 c) Trường hợp của chị D, ngoài được hỗ trợ chi phí khi khám chữa bệnh chị D còn được nhận
 lương hưu khi đủ tuổi.
 d) Bên cung cấp bảo hiểm xã hội là cơ sở Bảo Việt.
 Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
 Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng
 vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
 (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng
 ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng
 kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ,
 Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và
 khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối
 tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).
 a) Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế
 quốc tế ở cấp độ khu vực.
 b) Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương(TPP) là hình thức hội nhập kinh
 tế toàn cầu.
 c) Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với mọi quốc gia.
 d) Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy
 định do các nước phát triển đặt ra.
 Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
 Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng
 trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu
 vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP
 bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo
 cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn
 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa
 chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được
 tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
 a) Trong giai đoạn 2011 – 2020 Việt Nam luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong
 khu vực.
 b) Thông tin trên cho thấy, việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 -
 2020) đã mang lại những kết quả đáng kể.
 c) GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020 là
 đang nói đến chỉ tiêu tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
 d) Trong quá trình phát triển, Việt Nam luôn đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển.
 DeThiGDCD.net

File đính kèm:

  • pdfbo_15_de_thi_giua_ki_1_mon_giao_duc_kinh_te_phap_luat_lop_12.pdf