Bộ 18 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Câu 1. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những
điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 2. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
A. giành ưu thế về khoa học và công nghệ. B. đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
C. đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. D. triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Câu 3. Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
A. Quy luật cung cầu. B. Quy luật lưu thông tiền tệ.
C. Quy luật giá trị. D. Quy luật cạnh tranh.
Câu 4. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
A. giảm xuống. B. tăng lên. C. giữ nguyên. D. không đổi.
Câu 5. Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
A. Chi phí sản xuất. B. Giá cả.
C. Năng suất lao động. D. Nguồn lực.
Câu 6. Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu,
tiền thuê đất, ... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
A. Cung giảm xuống. B. Cung tăng lên. C. Cung không đổi. D. Cung bằng cầu.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 18 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 18 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net DeThiGDCD.net Bộ 18 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net ĐỀ SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I SỞ GD&ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG MÔN: GDKTPL 11 TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG Thời gian làm bài: 45 phút PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3.0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh. Câu 2. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm A. giành ưu thế về khoa học và công nghệ. B. đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công. C. đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. D. triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh. Câu 3. Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây? A. Quy luật cung cầu. B. Quy luật lưu thông tiền tệ. C. Quy luật giá trị. D. Quy luật cạnh tranh. Câu 4. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa A. giảm xuống. B. tăng lên. C. giữ nguyên. D. không đổi. Câu 5. Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất? A. Chi phí sản xuất. B. Giá cả. C. Năng suất lao động. D. Nguồn lực. Câu 6. Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất, ... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa? A. Cung giảm xuống. B. Cung tăng lên. C. Cung không đổi. D. Cung bằng cầu. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 7, 8: Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát. (Tổng cục thống kê Việt Nam) Câu 7. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào? A. Siêu lạm phát. B. Lạm phát vừa phải. C. Lạm phát phi mã. D. Lạm phát thấp. DeThiGDCD.net Bộ 18 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net Câu 8. Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam A. giảm. B. tăng. C. ổn định. D. giữ nguyên. Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát? A. Giá cả hàng hóa tăng lên. B. Chi phí sản xuất tăng lên. C. Cầu có xu hướng tăng lên. D. Thu nhập người dân tăng. Câu 10. Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào A. tính chất của thất nghiệp. B. nguồn gốc thất nghiệp. C. chu kỳ thất nghiệp. D. cơ cấu thất nghiệp. Câu 11. Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp A. tự giác. B. quyền lực. C. không tự nguyện. D. luôn bắt buộc. Câu 12. Đâu là nguyên nhân khách quan làm cho người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Cơ chế tinh giảm lao động. B. Thiếu kỹ năng làm việc. C. Không hài lòng với công việc. D. Do vi phạm hợp đồng lao động. PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai. (4.0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang trở nên gay gắt khi các hãng nước mắm truyền thống tiến hành thay đổi mẫu mã, khẩu vị, trong khi thương hiệu lớn tiếp tục gia tăng đầu tư. Trước năm 2002, trên thị trường chỉ tồn tại khái niệm nước mắm truyền thống với 2 thành phần chính là cá và muối. Trong khi nước mắm được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp lại có thành phần cá ít hơn, đồng thời pha chế thêm một số phụ gia cần thiết. Hiện nay, nhiều thương hiệu nước mắm liên tục ra đời tạo nên một làn sóng mới trên thị trường khi thị phần gia tăng nhanh chóng nhờ quy mô sản xuất, lợi thế giá rẻ và chi phí quảng cáo lớn, rầm rộ, cùng với đội ngũ tiếp thị hùng hậu. (Báo Công Thương) a) Các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có nhiều hoạt động đấu tranh giành thị phần đó chính là sự cạnh tranh. b) Sự ganh đua của các doanh nghiệp nước mắm mục đích là vì lợi nhuận. c) Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước mắm là sự chia sẻ lợi nhuận cho nhau. d) Mở rộng quy mô sản xuất, quảng cáo rầm rộ chính là hoạt động cạnh không tranh lành mạnh của các doanh nghiệp sản xuất nước mắm. Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023. (Tổng cục thống kê Việt Nam) a) Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm. DeThiGDCD.net Bộ 18 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net b) Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định. c) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo. d) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao. Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau: Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỷ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu. (Tổng cục thống kê Việt Nam) a) Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã. b) Giá cả trong thời kỳ lạm phát phi mã giữ ổn định. c) Lạm phát phi mã làm cho đồng tiền bị mất giá. d) Tình hình hàng hóa trong thời kỳ 1985- 1986 được bình ổn. Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi tự nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. a) Chị H bị thất nghiệp là do bị kỷ luật. b) Nguyên nhân thất nghiệp của chị Q là nguyên nhân khách quan. c) Khủng hoảng kinh tế làm cho công ty Z phải tinh giảm biên chế. d) Tình trạng thất nghiệp của anh L thuộc nhóm thất nghiệp theo chu kỳ. PHẦN III: Tự luận. (3.0 điểm) Câu 1. (1.0 điểm) Phân tích mối quan hệ cung – cầu trong nền kinh tế thị trường. Câu 2. (2.0 điểm) Tại một địa phương, nhiều lao động trẻ rời bỏ nông thôn lên thành phố tìm việc nhưng không tìm được việc làm phù hợp. Hãy vận dụng kiến thức về thất nghiệp để: a. Xác định loại thất nghiệp có thể xảy ra. b. Liệt kê một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng này. ------ HẾT ------ DeThiGDCD.net Bộ 18 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net ĐÁP ÁN PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3.0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C A D B A A B C A B C A PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai. (4.0 điểm) Câu 1 a - Đ b - Đ c - S d - S Câu 2 a - Đ b - Đ c - S d - S Câu 3 a - Đ b - S c - Đ d - S Câu 4 a - S b - S c - Đ d - S PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Ý Nội dung Điểm Mối quan hệ cung – cầu trong nền kinh tế thị trường: 1 - Cầu xác định khối lượng, cơ cấu của cung, ví như "đơn đặt hàng" của thị trường cho các 0.5 nhà sản xuất, cung ứng. 1 - Cung tác động đến cầu, kích thích cầu. Những hàng hoá, dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng sẽ được ưa thích khiến cho cầu về chúng tăng 0.5 lên. Tại một địa phương, nhiều lao động trẻ rời bỏ nông thôn lên thành phố tìm việc nhưng không tìm được việc làm phù hợp. Hãy vận dụng kiến thức về thất nghiệp để: (1) xác định loại thất nghiệp có thể xảy ra, (2) nêu một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng này. (2 điểm) a. xác định loại thất nghiệp có thể xảy ra. - Đây là tình trạng lao động có khả năng làm việc nhưng không tìm được việc làm phù hợp. - Loại thất nghiệp chủ yếu: 1 + Thất nghiệp cơ cấu: kỹ năng, ngành nghề của người lao động không phù hợp với nhu 2 cầu việc làm ở đô thị. + Thất nghiệp tạm thời (thời vụ) nếu họ đang trong quá trình tìm việc mới. b. Nêu một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng này? - Đào tạo nghề, nâng cao tay nghề cho lao động trẻ để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. - Phát triển ngành nghề, tạo việc làm tại nông thôn (để giảm áp lực di cư lao động). 1 - Tăng cường tư vấn – hướng nghiệp cho học sinh, thanh niên ngay từ khi còn ở trường phổ thông. - Kết nối cung – cầu lao động qua các trung tâm giới thiệu việc làm, sàn giao dịch việc làm trực tuyến. (GV linh hoạt khi chấm bài) DeThiGDCD.net Bộ 18 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net ĐỀ SỐ 2 KIỂM TRA GIỮA KÌ I SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM MÔN: GDKTPL - LỚP 11 TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH Thời gian làm bài: 45 Phút I. TRẮC NGHIỆM (7.0 ĐIỂM): Câu 1. Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến A. nhu cầu tiêu dùng giảm. B. lượng cầu càng tăng cao. C. lượng cung càng tăng cao. D. nhu cầu tiêu dùng tăng. Câu 2. Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu? A. Cung - cầu tác động lẫn nhau. B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu. C. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường. D. Cung - cầu độc lập với nhau. Câu 3. Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ. B. gia tăng nguồn cung hàng hóa. C. giảm giá hành hóa, dịch vụ. D. suy giảm nguồn cung hàng hóa. Câu 4. Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó? A. sụp đổ hoàn toàn. B. cung tăng liên tục. C. hiệu ứng tích cực. D. bất ổn nghiêm trọng. Câu 5. Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự A. ganh đua. B. thỏa mãn. C. ký kết. D. thỏa hiệp. Câu 6. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm A. cạnh tranh. B. đấu tranh. C. lợi tức. D. tranh giành. Câu 7. Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng A. đổi nhiều tiền mặt. B. giữ nhiều tiền mặt. C. tránh giữ tiền mặt. D. cất giữ tiền mặt. Câu 8. Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là A. tổng cung. B. cung. C. tổng cầu. D. cầu. Câu 9. Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm A. lao động. B. thất nghiệp. C. sức lao động. D. việc làm. Câu 10. Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát? A. Nhà nước mua ngoại tệ. B. Lượng cung tiền đưa ra ít. DeThiGDCD.net Bộ 18 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net C. Chi phí sản xuất giảm. D. Các chi phí đầu vào giảm. Câu 11. Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động A. gặp nhiều khó khăn. B. được cải thiện đáng kể. C. có khả năng cải thiện. D. ngày càng sung túc. Câu 12. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng A. sử dụng những thủ đoạn phi pháp. B. hủy hoại tài nguyên môi trường. C. tung tin bịa đặt về đối thủ. D. hợp lý hóa sản xuất. Câu 13. Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm A. thu nhập. B. lạm phát. C. khủng hoảng. D. thất nghiệp. Câu 14. Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ A. ổn định. B. giảm xuống. C. tăng lên. D. không tăng. Câu 15. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm A. cạnh tranh. B. thất nghiệp. C. lao động. D. cung cầu. Câu 16. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm A. Làm cho môi trường bị suy thoái. B. giành thị trường có lợi để bán hàng. C. tăng cường độc chiếm thị trường. D. Tiếp cận bán hàng trực tuyến. Câu 17. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Đơn hàng công ty sụt giảm. B. Cơ chế tinh giảm lao động. C. Thiếu kỹ năng làm việc. D. Do tái cấu trúc hoạt động. Câu 18. Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây? A. Tiền công. B. Trợ cấp thất nghiệp. C. Trợ cấp thai sản. D. Tiền lương hưu. Câu 19. Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu? A. Anh A mua xe máy thanh toán trả góp. B. Trời nắng nóng nên chị H có nhu cầu mua điều hòa. C. Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền. D. Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng. Câu 20. Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng? A. Thiếu việc làm. B. Lạm phát. C. Thất nghiệp. D. Thiếu lao động. Câu 21. Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng DeThiGDCD.net Bộ 18 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net A. giữ nguyên. B. tăng. C. không đổi. D. giảm. II. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 ĐIỂM): Câu 1 (2.0 điểm): Em hãy đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi: Theo Tổng cục Thống kê, bình quân 2 tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68, so cùng kì năm trước. Yếu tố cơ bản khiến CPI tháng 2 tăng nhanh là do giá xăng dầu tăng làm cho chi phí sản xuất tăng lên; bên cạnh đó, việc triển khai Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022 - 2023 với quy mô 350 000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ của năm 2021 đang lan tỏa vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế... cũng làm tăng tổng cầu (dân cư tăng chi tiêu, doanh nghiệp tăng đầu tư, chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ. a. Chỉ số CPI 1,68% được đề cập ở thông tin trên phản ánh hiện tượng gì mà nền kinh tế nước ta đang gặp phải? b. Thông tin trên đã đề cập đến những nguyên nhân nào gây ra hiện tượng đó? Câu 2 (1.0 điểm): Bằng những hiểu biết của mình về vấn đề lao động và việc làm em hãy làm rõ câu tục ngữ sau: “ Một nghề thì chín, chín nghề thì chết” ------ HẾT ------ DeThiGDCD.net Bộ 18 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (7.0 ĐIỂM): Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 Đáp A A A D A A C B D A A D D C C B C A A D D án II. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 ĐIỂM): Câu 1: a. Hiện tượng mà nền kinh tế đang gặp phải - Chỉ số CPI tăng 1,68% so với cùng kỳ năm trước cho thấy giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng, tức là nền kinh tế đang có hiện tượng lạm phát. - Lạm phát ở mức 1,68% thuộc lạm phát thấp (dưới 5%/năm), nhưng vẫn phản ánh áp lực tăng giá trong nền kinh tế. b. Nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát Theo thông tin: - Nguyên nhân từ phía chi phí (chi phí đẩy – cost-push inflation): + Giá xăng dầu tăng → làm chi phí sản xuất tăng, từ đó đẩy giá hàng hóa và dịch vụ tăng lên. - Nguyên nhân từ phía cầu (cầu kéo – demand-pull inflation): + Chương trình hỗ trợ phục hồi kinh tế 350.000 tỉ đồng cùng các gói hỗ trợ cũ → làm tổng cầu tăng: + Người dân tăng chi tiêu + Doanh nghiệp tăng đầu tư + Chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ → Khi tổng cầu tăng mà cung chưa tăng tương ứng, sẽ làm giá cả tăng theo cầu. Câu 2: Giải thích ý nghĩa: - Một nghề thì chín + Nếu con người chuyên tâm học hỏi và làm tốt một nghề, họ sẽ thành thạo, nâng cao kỹ năng, từ đó tăng hiệu quả lao động, nâng cao thu nhập và đảm bảo việc làm ổn định. + Thể hiện sự cần thiết của chuyên môn hóa trong lao động, giúp người lao động thích nghi tốt với thị trường việc làm. Chín nghề thì chết + Nếu con người tham gia nhiều nghề cùng lúc nhưng không chuyên sâu, họ không giỏi nghề nào cả, dẫn đến khó tìm việc ổn định, thu nhập thấp, dễ thất nghiệp. + Ngụ ý không nên ôm đồm quá nhiều việc, vì sẽ ảnh hưởng xấu đến cuộc sống và khả năng tạo ra thu nhập. Liên hệ thực tế: - Trong nền kinh tế hiện nay, lao động có chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp rõ ràng sẽ dễ tìm việc làm, thu nhập ổn định, ngược lại lao động không chuyên môn dễ rơi vào thất nghiệp hoặc thu nhập thấp. Tóm lại: Câu tục ngữ khuyên chúng ta tập trung vào một nghề để thành thạo và tạo ra giá trị, tránh ôm nhiều nghề mà không giỏi cái nào, phù hợp với thực tế thị trường lao động và việc làm. DeThiGDCD.net Bộ 18 Đề thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiGDCD.net ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa MÔN: GDKT&PL LỚP 11 Thời gian làm bài: 45 phút A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: Hành vi gièm pha doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp đưa ra thông tin không trung thực thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây? A. Cạnh tranh tự do B. Cạnh tranh lành mạnh C. Cạnh tranh không lành mạnh D. Cạnh tranh không trung thực Câu 2: Phương án nào dưới đây lí giải nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh? A. Do nền kinh tế thị trường phát triển B. Do tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh C. Do Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp phát triển D. Do quan hệ cung-cầu tác động đến người sản xuất kinh doanh Câu 3: Khi cầu tăng dẫn đến sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiện nào dưới đây trong quan hệ cung - cầu? A. Cung cầu tác động lẫn nhau. B. Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả. C. Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu. D. Thị trường chị phối cung cầu. Câu 4: Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, cầu sẽ A. giảm xuống. B. tăng lên. C. ổn định. D. không tăng. Câu 5: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là A. Giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác B. Giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình C. Gây ảnh hưởng trong xã hội D. Phuc vụ lợi ích xã hội Câu 6: Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh? A. Khai thác tối đa mọi quyền lực của đất nước B. Một số người sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương C. Triệt tiêu các doanh nghiệp cùng ngành D. Thu lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác DeThiGDCD.net
File đính kèm:
bo_18_de_thi_giua_ki_1_mon_giao_duc_kinh_te_phap_luat_lop_11.docx

