Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Câu 1. Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là

A. tăng trưởng kinh tế. B. tổng sản phẩm quốc nội.

C. phát triển kinh tế. D. phát triển xã hội.

Câu 2. Từ năm học 2025-2026 Bộ Chính trị quyết định về việc miễn toàn bộ học phí cho học sinh từ bậc mầm non đến hết bậc trung học phổ thông công lập là thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

A. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản. B. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.

C. Chính sách trợ giúp xóa đói, giảm nghèo. D. Chính sách hỗ trợ thu nhập và giảm nghèo.

Câu 3. Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?

A. Khu vực. B. Toàn quốc. C. Toàn cầu. D. Song phương.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế?

A. Tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước. B. Để mọi công dân có thu nhập bằng nhau.

C. Tạo điều kiện củng cố quốc phòng anh ninh. D. Góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.

docx 44 trang Lưu Linh 08/01/2026 580
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
 DeThiGDCD.net Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II 
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT - LỚP 12
 NAM ĐỊNH
 (Thời gian làm bài: 50 phút)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 
câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
A. tăng trưởng kinh tế. B. tổng sản phẩm quốc nội.
C. phát triển kinh tế. D. phát triển xã hội.
Câu 2. Từ năm học 2025-2026 Bộ Chính trị quyết định về việc miễn toàn bộ học phí cho học sinh từ bậc 
mầm non đến hết bậc trung học phổ thông công lập là thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào 
sau đây?
A. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản. B. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.
C. Chính sách trợ giúp xóa đói, giảm nghèo. D. Chính sách hỗ trợ thu nhập và giảm nghèo.
Câu 3. Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN là biểu hiện của hình thức hội 
nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
A. Khu vực. B. Toàn quốc. C. Toàn cầu. D. Song phương.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế?
A. Tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước. B. Để mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
C. Tạo điều kiện củng cố quốc phòng anh ninh. D. Góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
* Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 5, 6
 Đầu năm 2024, sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề, chị D ký hợp đồng lao động không xác định 
thời hạn với Công ty X – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Ngay sau đó, công ty đã thực 
hiện đầy đủ thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho chị theo quy 
định. Trong quá trình làm việc, do thường xuyên tiếp xúc với môi trường độc hại, đến giữa năm 2025, chị 
D không may mắc bệnh nghề nghiệp. Nhờ tham gia đầy đủ bảo hiểm, chị được hưởng trợ cấp từ Quỹ tai 
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, giúp chị có điều kiện điều trị bệnh và ổn định cuộc sống. Ngoài ra, chị D 
sẽ được hưởng các chế độ khác của bảo hiểm như: ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất, góp phần bảo đảm 
an sinh lâu dài.
Câu 5. Trong trường hợp của chị D, nội dung nào sau đây vừa thể hiện vai trò của bảo hiểm xã hội vừa 
thể hiện vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với người lao động?
A. Được miễn trừ trách nhiệm kỷ luật. B. Được hỗ trợ khi gặp phải rủi ro.
C. Được hỗ trợ ký hợp đồng lao động. D. Được miễn trừ tham gia bảo hiểm.
Câu 6. Căn cứ theo tình huống, loại hình bảo hiểm mà doanh nghiệp và chị D cùng tham gia theo quy 
định của pháp luật là
A. bảo hiểm thương mại. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm dân sự bắt buộc. D. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
 DeThiGDCD.net Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
A. Điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh. B. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
C. Xác định định hướng kinh doanh. D. Thông tin chi tiết về cá nhân lập kế hoạch. 
Câu 8. Bản trình bày các nội dung cơ bản như định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán 
hàng nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định nhiệm vụ và lộ trình thực hiện mục tiêu được gọi là
A. kế hoạch tài chính. B. quản lý kinh doanh. C. kế hoạch kinh doanh. D. quản lý tài chính.
Câu 9. Doanh nghiệp X luôn nỗ lực vượt qua khó khăn để kinh doanh có hiệu quả, không chỉ đem lại lợi 
nhuận mà còn góp phần tạo ra nhiều việc làm với mức thu nhập ổn định cho người lao động là đã góp 
phần thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
A. Trách nhiệm kinh tế. B. Trách nhiệm tiêu dùng. C. Trách nhiệm nhân văn. D. Trách nhiệm pháp lý.
* Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 10, 11
 Sau khi kết hôn, anh V và chị D đặt mục tiêu mua nhà và ra ở riêng sau 5 năm. Để hiện thực hóa 
kế hoạch này, họ thống nhất áp dụng “quy tắc 50–30–20” trong quản lý thu–chi gia đình, theo đó: 50% 
tổng thu nhập dành cho chi tiêu thiết yếu (ăn uống, y tế, giáo dục, sinh hoạt hằng ngày); 30% dành cho 
tiết kiệm, dự phòng và mua nhà; 20% còn lại dành cho giải trí và giao tiếp xã hội. Mặc dù phải thu hẹp 
một số mối quan hệ xã hội, vợ chồng anh V vẫn rất vui và tự tin vào khả năng đạt được mục tiêu tài chính 
đã đề ra.
Câu 10. Trong kế hoạch thu, chi gia đình của anh V, mức 20% thu nhập dành cho hoạt động giải trí và 
giao tiếp xã hội được xem là loại chi tiêu nào sau đây?
A. Chi tiêu không thiết yếu. B. Chi tiêu rất quan trọng.
C. Mục tiêu tài chính gia đình. D. Chi tiêu thiết yếu.
Câu 11. Trong kế hoạch thu, chi của vợ chồng anh V, nội dung nào sau đây thể hiện việc xác định mục 
tiêu tài chính của gia đình?
A. Tham gia hoạt động xã hội. B. Xây dựng sổ theo dõi thu chi.
C. Mua nhà và ra ở riêng sau 5 năm. D. Tham gia hoạt động giải trí.
Câu 12. Trong quá trình điều hành công ty X sản xuất thực phẩm chức năng, bà H tự quyết định mọi hoạt 
động kinh doanh. Tuy nhiên, khi cơ quan chức năng kiểm tra, công ty X đã bị phát hiện vi phạm nghiêm 
trọng về chất lượng nên bị đình chỉ hoạt động và xử phạt hành chính. Trong trường hợp này, bà H đã vi 
phạm nghĩa vụ nào trong kinh doanh?
A. Bảo vệ tài nguyên, môi trường. B. Bảo vệ an ninh, quốc phòng.
C. Thực hiện pháp luật về thuế. D. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Câu 13. Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia là dựa vào
A. số các doanh nghiệp được đăng ký. B. chỉ số phát triển con người.
C. chỉ số giảm nghèo đa chiều. D. tổng thu nhập quốc dân.
Câu 14. Hành vi nào sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập?
A. Chủ động cung cấp thông tin học tập. B. Làm sai lệch kết quả học tập.
C. Tố cáo hành vi vi phạm trong học tập. D. Đấu tranh bảo vệ quyền lợi người học.
Câu 15. Hệ thống nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật 
quốc tế thoả thuận xây dựng, dựa trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh các quan hệ giữa các 
 DeThiGDCD.net Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
quốc gia và chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Pháp luật của các quốc gia. B. Pháp luật quốc tế.
C. Pháp luật đối ngoại. D. Pháp luật giữa các quốc gia.
Câu 16. Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ 
ngang nhau trong việc
A. lựa chọn hành vi bạo lực. B. áp đặt mọi quan điểm riêng.
C. sở hữu tài sản chung. D. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
Câu 17. Họat động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đại diện cho nhà nước thực hiện sự giúp đỡ 
về mọi mặt cho công dân nước mình đang ở nước ngoài gọi là
A. an ninh công dân. B. bảo hộ công dân. C. giám sát công dân. D. quản lí công dân.
Câu 18. Nội dung nào sau đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?
A. Chi trả chi phí khám bệnh. B. Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.
C. Không bị tra tấn, cực hình. D. Tư vấn khám, chữa bệnh.
Câu 19. Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ tối huệ quốc được áp dụng đối với bộ phận dân 
cư nào sau đây?
A. Công dân của nước sở tại. B. Công dân người nước ngoài.
C. Người không có quốc tịch. D. Người mang hai quốc tịch.
Câu 20. Sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan 
nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện 
mức độ hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
A. Hiệp định thương mại tự do. B. Thoả thuận thương mại ưu đãi.
C. Thị trường chung. D. Liên minh kinh tế.
Câu 21. Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản của mình là quyền
A. sử dụng tài sản. B. định đoạt tài sản. C. cho mượn tài sản. D. chiếm hữu tài sản.
Câu 22. Hằng năm trường trung học phổ thông B thường tổ chức cho học sinh hoạt động trải nghiệm 
hướng nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường tại các khu di tích lịch sử - văn hoá là góp phần thực 
hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào sau đây?
A. Tham gia phục dựng giá trị di sản. B. Khai thác nguồn lợi kinh tế của di sản.
C. Tiếp cận và hưởng thụ giá trị di sản. D. Tôn tạo và bổ sung các di sản mới.
Câu 23. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
A. Hợp tác thiện chí với các quốc gia khác B. Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng vũ lực.
C. Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế. D. Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Câu 24. Theo quy định của pháp luật khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân bắt buộc phải 
thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định. B. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí. D. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), 
c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Sau khi được cơ quan chức năng cấp phép, bà Y đã ký hợp đồng thuê căn nhà của ông M đang ở 
 DeThiGDCD.net Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
trong thời hạn 5 năm để mở cửa hàng kinh doanh. Trong quá trình chuẩn bị kinh doanh, bà Y đã tự ý đầu 
tư cải tạo, sửa chữa, cơi nới lại ngôi nhà, đồng thời lắp đặt thêm nhiều thiết bị nhằm phục vụ cho hoạt 
động kinh doanh mới mà không có thỏa thuận trước với ông M.
Do việc cải tạo, lắp đặt này không đúng với các điều khoản trong hợp đồng, ông M đã yêu cầu bà Y bồi 
thường một khoản tiền do vi phạm hợp đồng, đồng thời buộc bà phải ký bản cam kết sẽ hoàn trả lại mặt 
bằng đúng hiện trạng ban đầu sau khi hợp đồng hết hạn.
Sau khi khai trương, cửa hàng của bà Y ngày càng đông khách. Để đáp ứng nhu cầu phục vụ, bà đã ký 
hợp đồng lao động với chị N làm nhân viên bán hàng và ông K làm người trông xe cho khách.
a) Việc ông M yêu cầu bà Y bồi thường và cam kết trả lại mặt bằng không phải là hành vi xâm phạm đến 
quyền sở hữu tài sản của người khác, mà là việc thực hiện quyền hợp pháp của một chủ sở hữu khi tài sản 
của mình bị sử dụng sai mục đích hoặc trái thỏa thuận.
b) Chị N và ông K là người lao động làm việc cho hộ kinh doanh cá thể nên không bắt buộc phải tham gia 
bảo hiểm xã hội.
c) Chỉ bà Y là người trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh (như mở cửa hàng, thuê người lao động...), 
nên theo quy định của pháp luật, bà Y mới là người có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh. Trong khi đó, ông 
M chỉ là bên cho thuê tài sản nên không phát sinh nghĩa vụ đăng ký kinh doanh trong trường hợp này.
d) Trong trường hợp này, bà Y là bên thuê căn nhà, nên chỉ có quyền chiếm hữu và sử dụng căn nhà theo 
đúng mục đích, thời hạn và phạm vi đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Câu 2. Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh 
qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu 
hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần 
không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra 
Lao động - Việc làm quý I năm 2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 
triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 
15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực 
tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ 
hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI.
a) Tổng thu nhập của các doanh nghiệp FDI nêu trong thông tin trên sẽ được tính vào GDP của Việt
Nam, qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia.
b) Thông tin trên cho thấy hoạt động kinh tế quốc tế của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế đã có 
những bước phát triển nhất định.
c) Thành tựu này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Nhà nước ta thực hiện hiệu quả các chính sách 
về giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, đồng thời thúc đẩy gia tăng số người tham gia bảo 
hiểm xã hội bắt buộc.
d) Tiền lương hằng tháng do doanh nghiệp FDI chi trả cho người lao động theo hợp đồng lao động có thể 
được xem là một dạng thu nhập thụ động, góp phần vào việc ổn định nguồn tài chính của gia đình họ.
Câu 3. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tính đến tháng 12/2023, tổng số khách du lịch nội địa trong 
năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người, một con số ấn tượng phản ánh sự phục hồi mạnh mẽ của ngành 
du lịch trong bối cảnh hậu COVID-19. Lượng khách quốc tế đến Việt Nam cũng đạt 12,6 triệu lượt, cho 
thấy sự hấp dẫn của đất nước trong mắt du khách quốc tế. Doanh thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống ước 
 DeThiGDCD.net Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
tính đạt 673,5 nghìn tỷ đồng, trong khi doanh thu từ du lịch lữ hành đạt khoảng 37,8 nghìn tỷ đồng, góp 
phần quan trọng vào nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh sự phát triển của ngành du lịch, chính sách đối ngoại 
rộng mở đã tạo điều kiện cho gần 160 nghìn lao động Việt Nam làm việc ở hơn 40 quốc gia và vùng lãnh 
thổ trong năm 2023. Với thu nhập ổn định, họ không chỉ cải thiện đời sống cá nhân mà còn gửi về nước 
hơn 3 tỷ USD kiều hối mỗi năm, đóng góp vào sự phát triển kinh tế và ổn định tài chính của đất nước.
a) Khoản kiều hối do các lao động của người Việt Nam gửi về trong thông tin trên sẽ được tính vào tổng 
thu nhập quốc gia, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước.
b) Thông tin đã đề cập đến một loại hình dịch vụ thu ngoại tệ thuộc hình thức hoạt động kinh tế đối 
ngoại, thành tựu của nó đã khẳng định quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển.
c) Thông tin đã đề cập đến thành tựu của một trong các nhóm chính sách an sinh xã hội của Nhà nước 
Việt Nam, góp phần giúp người dân có nền tảng vững chắc để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra trong cuộc 
sống.
d) Theo các quy định quốc tế và pháp luật Việt Nam, du khách nước ngoài khi nhập cảnh hợp pháp sẽ là 
người cư trú tạm thời và chịu sự quản lý của pháp luật Việt Nam trong thời gian lưu trú.
Câu 4. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1995, 
với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch. Khi tham gia 
WTO, các quốc gia thành viên được hưởng các quy định liên quan đến tự do thương mại hàng hóa, dịch 
vụ, quyền sở hữu trí tuệ và đầu tư. Sau nhiều năm đàm phán song phương và đa phương với các thành 
viên cùng tổ chức WTO, đến ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150, đánh 
dấu một bước ngoặt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở ra cả những cơ hội và thách 
thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
a) Khi tham gia tổ chức kinh tế này, các quốc gia sẽ cùng nhau xây dựng một thị trường chung, đồng thời 
phối hợp hoạch định chính sách phát triển kinh tế và thực hiện các mục tiêu chung của toàn liên minh.
b) Gia nhập WTO và chủ động thực hiện các cam kết không chỉ giúp Việt Nam thu hút đầu tư quốc tế, mà 
còn mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong nước, qua đó thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng kinh tế 
và phát triển quốc gia.
c) Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam phải cụ thể hóa các quy định về thuế và điều kiện kinh doanh đã cam 
kết vào các văn bản quy phạm pháp luật trong nước. Đây chính là quá trình hiện thực hóa nguyên tắc 
minh bạch của WTO, với các cam kết mang tính ràng buộc và ổn định, góp phần tạo ra một môi trường 
kinh doanh minh bạch và công bằng.
d) Các doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động thích ứng với các quy định thương mại của từng quốc gia 
trong khuôn khổ WTO nhằm tiếp cận và mở rộng thị trường, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, góp 
phần nâng cao thu nhập cho người lao động – đó cũng chính là trách nhiệm mang tính nhân văn của 
doanh nghiệp.
 ------ HẾT ------
 DeThiGDCD.net Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
 1. C 2. A 3. A 4. B 5. B 6. D 7. D 8. C
 9. A 10. A 11. C 12. D 13. D 14. B 15. B 16. C
 17. B 18. A 19. B 20. A 21. D 22. C 23. B 24. A
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
- Đúng 01 ý được: 0,1 điểm
- Đúng 02 ý được: 0,25 điểm
- Đúng 03 ý được: 0,5 điểm
- Đúng 03 ý được: 1.0 điểm
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 Đ – S – Đ – Đ Đ -Đ -Đ – S Đ – Đ – Đ – Đ S – Đ – Đ – S
 DeThiGDCD.net Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 TRƯỜNG THPT THANH KHÊ
 MÔN GDKTPL - KHỐI 12
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có 
quyền
A. lựa chọn việc làm. B. quyền làm việc. C. tìm kiếm việc làm. D. lựa chọn, ngành nghề.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?
A. Kê khai chính xác, trung thực là trách nhiệm của người nộp thuế.
B. Nếu có đủ điều kiện công dân sẽ được hoàn lại tiền thuế đã nộp.
C. Mọi công dân đều phải nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế.
D. Nếu bị xâm phạm quyền lợi hợp pháp công dân có quyền khiếu nại về thuế.
Câu 3: Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền
A. chiếm hữu tài sản. B. sử dụng tài sản. C. cho mượn tài sản. D. định đoạt tài sản.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình thể hiện ở 
việc trước khi tiến hành quan hệ hôn nhân gia đình, công dân phải
A. có nghề nghiệp và thu nhập ổn định. B. tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định.
C. có tiềm lực tài chính vững mạnh. D. từ bỏ quan hệ nhân thân trong gia đình.
Câu 5: Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
A. học chương trình chuyên biệt. B. miễn học phí toàn phần.
C. ưu tiên chọn trường học. D. bình đằng về cơ hội học tập.
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?
A. Công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
B. Công dân được miễn phí khám bệnh khi có nhu cầu.
C. Mọi công dân đều phải chấp hành quy định phòng dịch.
D. Mọi công dân đều bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều 
kiện để
A. hỗ trợ một dịch vụ xã hội. B. hưởng mọi dịch vụ xã hội.
C. đáp ứng các dịch vụ xã hội. D. tiếp cận các dịch vụ xã hội.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá, công dân không có quyền nào dưới đây?
A. Tham gia nghiên cứu giá trị của các di sản văn hoá.
B. Định đoạt việc sử dụng và khai thác di sản văn hoá.
C. Sở hữu hợp pháp giá trị mà di sản văn hoá mang lại.
D. Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hoá.
Câu 9: Trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, công dân có quyền nào dưới đây?
A. Khắc phục hậu quả suy thoái môi trường. B. Đóng góp tài chính để bảo vệ môi trường.
C. Lựa chọn môi trường sống trong lành. D. Tiêu hủy chất thải đã quá hạn sử dụng.
Câu 10: Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh 
 DeThiGDCD.net Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc 
nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
A. Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác. B. Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
C. Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc. D. Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia. 
Câu 11: Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp 
luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền
A. xin ý kiến chính quyền để kinh doanh. B. tự chủ đăng kí kinh doanh.
C. kinh doanh không cần đăng kí. D. kinh doanh trước rồi đăng kí sau.
Câu 12: Quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ 
tài sản là quyền nào của chủ sở hữu?
A. Quyền định đoạt. B. Quyền tự quyết định. C. Quyền chiếm hữu. D. Quyền sử dụng.
Câu 13: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có 
quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. định đoạt tài sản công cộng. B. lựa chọn việc làm phù hợp.
C. mở rộng quy mô sản xuất. D. đề xuất mức lương khởi điểm.
Câu 14: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều 
được
A. bảo mật chương trình học. B. ưu tiên trong tuyển sinh.
C. thử nghiệm giáo dục quốc tế. D. học bất cứ ngành nghề nào.
Câu 15: Theo quy định của pháp luật, trong công tác bảo đảm an sinh xã hội mọi công dân đều được
A. bình đẳng. B. thụ hưởng. C. hỗ trợ. D. trợ cấp.
Câu 16: Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa có giá trị được pháp luật bảo vệ, công dân 
có quyền
A. chủ động phá bỏ công năng. B. hủy hoại giá trị của di tích.
C. tìm hiểu và phát huy giá trị. D. xuyên tạc nội dung di tích.
Câu 17: Để bảo vệ môi trường, hành vi nào dưới đây của công dân bị nghiêm cấm
A. Trồng cây phủ xanh đất trống. B. Xử lí rác thải nơi tập kết.
C. Tự ý xả thải chưa qua xử lý. D. Bồi thường thiệt hại theo quy định.
Câu 18. Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ quốc tế liên quốc gia là nói 
đến pháp luật
A. vùng miền. C. quốc tế. B. quốc gia. D. khu vực.
Câu 19. Đâu không phải là chủ thể của pháp luật quốc tế?
A. Các quốc gia. B. Các tập đoàn kinh tế.
C. Các tổ chức quốc tế liên quốc gia D. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết.
Câu 20. Văn bản pháp luật quốc tế do các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây 
dựng nên, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong các lĩnh vực an ninh, chính trị, 
kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kĩ thuật, lãnh thổ, môi trường là nói đến khái niệm nào sau đây?
A. Điều ước quốc tế. C. Hiệp ước thương mại. B. Thoả thuận quốc gia. D. Pháp luật quốc tế.
Câu 21. Để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, nhân loại phải căn cứ vào pháp luật nào sao đây?
A. Quốc gia. B. Quốc tế. C. Hiến pháp. D. Hình sự.
 DeThiGDCD.net Bộ 8 Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 12 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp 
 án) - DeThiGDCD.net
Câu 22. Để đảm bảo hoà bình và an ninh quốc tế như cấm chiến tranh, giải quyết tranh chấp, bất đồng 
quốc tế bằng các biện pháp hoà bình, tạo cơ sở vững chắc cho hoà bình và an ninh quốc tế phải căn cứ 
vào luật nào sau đây?
A. Quốc tế. B. Kinh tế C. Thương mại. D. Đầu tư.
Câu 23. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
A. Dùng biện pháp quân sự để các quốc gia khác lệ thuộc vào mình.
B. Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
C. Cấm dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
Câu 24. Các quốc gia bị xâm phạm chủ quyền cần sử dụng luật nào để bảo vệ quyền và lợi ích của quốc 
gia mình?
A. Công ước. B. Nghị định thư. C. Hiến pháp. D. Quốc tế.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng 
hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
 Hai nước M và N là láng giềng có quan hệ thân thiết từ hàng trăm năm vừa chung đường biên giới 
trên bộ và trên biển. Tuy nhiên, những năm gần đây, nước M muốn tạo ảnh hưởng của mình trong khu 
vực, đã xây liên minh quân sự lôi kéo một số nước vào liên minh với mình. Nước M từng bước lôi kéo 
nước N vào liên minh và đi theo đường lối phát triển của nước mình, nhưng bị nước N từ chối. Quan hệ 
giữa hai nước ngày càng căng thẳng và có nguy cơ leo thang xung đột. Để gây sức ép với nước N, nước 
M đã ra thông báo nghiêm cấm toàn bộ các hoạt động hàng hải và hàng không trong phạm vi vùng đặc 
quyền kinh tế của mình khiến nước N rất bức xúc. Yêu cầu nước M dỡ bỏ các lệnh kia không được, nước 
N đã trả đũa dưới hình thức ngăn cản các hoạt động đặt dây cáp ngầm và ống dẫn ngầm trong vùng đặc 
quyền kinh tế và thềm lục địa của nước mình.
a) Việc lôi kéo nước N đi theo đường lối phát triển của nước M là vi phạm nguyên tắc không can thiệp 
vào công việc nội bộ của nhau trong quan hệ quốc tế.
b) Nước M có quyền cấm toàn bộ các hoạt động hàng hải trong vùng đặc quyền kinh tế đối với nước N.
c) Việc nước N ngăn cản nước M tiến hành các hoạt động đặt dây cáp ngầm và ống dẫn ngầm trong vùng 
đặc quyền kinh tế của mình là phù hợp với pháp luật quốc tế.
d) Để giải quyết mâu thuẫn giữa nước M và nước N, hai nước này cần đưa vấn đề lên tổ chức WTO để ra 
phán quyết cuối cùng.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
 Anh D và chị H đều là các thanh niên dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT, anh D được 
chính quyền huyện X cử đi học Đại học theo chế độ cử tuyển, chị H vì gia đình gặp khó khăn nên lựa 
chọn hình thức vừa học vừa làm. Khi nhận bằng cử nhân, anh D và chị H trở về quê hương để lập 
nghiệp. Được nhận vào làm việc tại phòng văn hóa thông tin huyện, anh D đã tích cực thực hiện đề án 
bảo tồn và phát triển một số lễ hội truyền thống kết hợp với phát triển kinh tế du lịch. Chị H được chính 
quyền địa phương hỗ trợ để thực hiện dự án bảo tồn trang phục đặc trưng của dân tộc mình. Những dự 
án của anh D và chị H đã góp phần giải quyết nhiều việc làm cho thanh niên trong thôn, thu hút đông 
 DeThiGDCD.net

File đính kèm:

  • docxbo_8_de_thi_cuoi_ki_2_mon_giao_duc_kinh_te_phap_luat_lop_12.docx