Bộ 9 Đề thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án)

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?

A. Công dân có quyền sử dụng mọi dịch vụ y tế tại bệnh viện.

B. Công dân có quyền giữ bí mật về hồ sơ bệnh án của bản thân.

C. Công dân được đối xử bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.

D. Công dân được chữa bệnh bằng phương pháp an toàn.

Câu 2: Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng

A. những nghề yêu thích B. các phương tiện hiện đại.

C. tất cả giáo trình nâng cao. D. nhiều hình thức khác nhau.

Câu 3: Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu

A. thực hiện quyền định đoạt. B. thực hiện quyền sử dụng.

C. từ bỏ quyền sở hữu của mình. D. khai thác công dụng từ tài sản.

Câu 4: Do bất đồng quan điểm sống, anh T đã nhiều lần đánh vợ mình là chị X nên chị đã viết đơn li hôn gửi Tòa án nhân dân. Chị gái của chị X là chị M vì thương em nên đã bôi nhọ danh dự anh T trên mạng xã hội khiến uy tín của anh ở cơ quan bị ảnh hưởng. Bà Q là mẹ ruột của anh T biết chuyện liền đuổi chị X ra khỏi nhà mình. Bà Q còn gọi điện cho bố mẹ chị X để lăng mạ, xúc phạm gia đình thông gia. Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

A. Anh T và chị M. B. Anh T, bà Q và chị M.

C. Chị X, anh T và chị M. D. Anh T và bà Q.

Câu 5: Trong trường hợp một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức làm chủ hành vi của mình thì cha mẹ hoặc người thân thích có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết

A. ly thân. B. chia tài sản C. ly hôn. D. việc làm.

Câu 6: Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là

A. vật chất. B. của cải. C. quan hệ kinh tế. D. tài sản.

Câu 7: Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã

A. có con chung. B. đăng ký kết hôn.

C. tự nguyện đến với nhau. D. tổ chức đám cưới.

Câu 8: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

A. Hỗ trợ việc làm, thu nhập. B. Tiếp cận các dịch vụ y tế.

C. Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt. D. Hưởng các trợ cấp xã hội.

Câu 9: Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

A. trợ cấp ưu đãi. B. tìm kiếm việc làm.

C. miễn phí dịch vụ. D. hưởng mọi phụ cấp.

Câu 10: Đâu không phải là quyền của công dân trong khám bệnh, chữa bệnh?

A. Được tôn trọng về tín ngưỡng,tôn giáo. B. Được chữa bệnh bằng phương pháp an toàn.

C. Được tôn trọng về tuổi. D. Đóng chi phí khám bệnh.

Câu 11: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

A. Kê khai trung thực hồ sơ bảo hiểm. B. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.

C. Học tập để nâng cao trình độ. D. Tôn trọng sở hữu tài sản người khác.

Câu 12: Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định từ bỏ quyền sở hữu tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

A. Quyền sử dụng. B. Quyền chiếm đoạt.

C. Quyền chiếm hữu. D. Quyền định đoạt.

Câu 13: Quyền sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được làm thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác là quyền của chủ thể nào dưới đây?

A. Quyền sử dụng của chủ sở hữu. B. Quyền sử dụng của mọi chủ thể pháp luật.

C. Quyền sử dụng của Nhà nước. D. Quyền định đoạt.

Câu 14: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình thể hiện mọi công dân phải tuân thủ nguyên tắc

A. một vợ một chồng. B. thuận vợ thuận chồng.

C. một chồng nhiều vợ. D. vợ chồng chung thuỷ.

Câu 15: Đâu không phải quyền học tập của công dân ?

A. Học lưu ban. B. Học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định.

C. Học theo kế hoạch giáo dục. D. Học vượt cấp vượt lớp.

Câu 16: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản?

A. Chi phối tài sản mình sở hữu. B. Tặng tài sản của mình cho bạn thân.

C. Thu lợi nhuận từ tài sản sở hữu. D. Nắm giữ tài sản của mình.

Câu 17: Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

A. tài sản chung. B. sở hữu. C. tài sản và sở hữu. D. nhân thân.

Câu 18: Khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, công dân có quyền kết hôn theo

A. quy định của luật Hôn nhân. B. phong tục, tập quán.

C. nguyện vọng của gia đình. D. nhu cầu, mong muốn của bản thân.

Câu 19: Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lý theo hình thức nào dưới đây?

A. Xử phạt theo yêu cầu của người bị vi phạm.

B. Xử lí hành chính trong phạm vi nội bộ cơ quan.

C. Xử phạt về hành vi không tôn trọng pháp luật.

D. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Câu 20: Công dân học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học là thực hiện quyền học tập của mình ở nội dung nào dưới đây?

A. Quyền học không hạn chế. B. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

C. Quyền học tập thường xuyên. D. Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

Câu 21: Luật Giáo dục quy định Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều kiện để người có năng khiếu phát triển tài năng. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập?

A. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục B. Thực hiện công bằng trong giáo dục

C. Mở rộng quy mô giáo dục D. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục

Câu 22: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân?

A. Khám, chữa bệnh theo yêu cầu. B. Bí mật thông tin cá nhân.

C. Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. D. Bảo đảm môi trường sống trong lành.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23,24

Ông B và ông M cùng là cán bộ hưu trí. Sau khi hoàn thiện xong mặt bằng đất vườn ông B nhận tiền đặt cọc, kí hợp đồng cho ông M thuê toàn bộ diện tích đất vườn mà ông B được cấp chứng nhận quyền sử dụng để làm bãi trông xe. Dù chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động, ông M vẫn tiến hành các hoạt động trông giữ xe để thu lợi. Em rể ông M là anh D biết được quy trình vận hành tại bãi xe của ông M nên đã bí mật cấu kết với anh N là lao động tự do lấy trộm hai xe mô tô của chị P gửi tại đây. Để tránh bị lộ, anh D tháo phụ tùng của hai chiếc này và đưa cho anh N mang đi tiêu thụ được 50 triệu đồng. Mất xe, chị P đòi ông M bồi thường nhưng ông M chưa trả đủ số tiền theo mức chị P yêu cầu, bức xúc, chị đã đưa sự việc này lên mạng xã hội.

Câu 23: Trong thông tin trên những ai là chủ sở hữu tài sản hợp pháp theo quy định của pháp luật?

A. Anh D và ông M. B. Ông M và chị P. C. Ông B và ông M. D. Ông B và chị P.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, những chủ thể nào có thể được thực hiện quyền sử dụng đối với tài sản trong thông tin trên?

A. Anh D, chị P và anh N. B. Ông B, ông M và anh N.

C. Ông M, anh D và chị P. D. Ông B, ông M và chị P.

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Chị B và ông C là hàng xóm của nhau trong một khu phố kiểu mẫu. Hôm nay, khu phố vui mừng đón thêm anh A về xây nhà ở trên mảnh đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất. Do chưa xây xong nhà nên anh A có gửi nhờ chiếc xe máy của mình sang nhà chị B. Thấy anh A không sử dụng xe nên chị B đã

sử dụng xe để đi làm gần đó. Trong thời gian sử dụng, chị B sơ ý đậu xe trước nhà ông C mà không khóa cẩn thận. Ông C thấy chiếc xe để lâu mà không ai trông coi, nghĩ rằng xe bị bỏ

rơi nên đã mang về nhà mình cất giữ.

a) Anh A có quyền xây nhà ở trên mảnh đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất.

b) Chị B không vi phạm quyền sở hữu tài sản vì chị chỉ mượn sử dụng.

c) Ông C không có quyền chiếm hữu tài sản vì đây không phải là xe máy của ông C.

d) Anh A có thể yêu cầu chị B bồi thường nếu không tìm thấy xe máy của mình.

Câu 2: Bà M có con gái là chị H sống cùng vợ chồng con trai là anh A và chị B. Nghi ngờ anh A tham gia đánh bạc trực tuyến, chị B bí mật rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng rồi nhờ mẹ đẻ là bà Q giữ hộ. Vốn coi thường anh A không có thu nhập ổn định nên bà Q đã khuyên con gái góp vốn cùng bà kinh doanh nhu yếu phẩm và được chị B đồng ý. Biết chuyện, chị H bịa đặt và đưa thông tin sai lệch về chị B lên mạng xã hội đồng thời cùng bà M đến nhà bà Q vu khống bà Q lừa đảo chiếm đoạt tài sản của vợ chồng anh A nên giữa hai bà xảy ra xô xát.

a) Bà Q và chị B vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng trong quan hệ tài sản.

b) Anh A và chị B chưa thực hiện tốt nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân.

c) Chị H vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.

d) Bà M và bà Q cùng vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.

Câu 3: Sau khi thi đỗ vào trường Đại học mơ ước, V quyết tâm học thật tốt với mong muốn có được việc làm phù hợp với chuyên ngành. Ngay từ năm thứ nhất, V đặt mục tiêu ra trường sớm để có thể giúp đỡ gia đình. Do đó, V đã lập kế hoạch học tập và đăng kí học vượt. Kết quả là V đã tốt nghiệp sớm hơn một năm và có thể tự tin tìm việc với bằng tốt nghiệp loại giỏi của mình và đủ điều kiện được học tiếp Thạc sỹ. Khi nộp hồ sơ ứng tuyển vào các công ty, hồ sơ của V đều bị loại với lý do V chưa có kinh nghiệm thực tế. Xuất phát từ thực tế đó, V quyết định vừa đăng ký học thạc sĩ vừa xin đi làm thêm cho một số công ty để tích lũy kinh nghiệm.

a) Việc V đỗ vào trường Đại học mình mơ ước là phù hợp với quyền học tập không hạn chế của công dân.

b) Sinh viên V vừa đi học Thạc sỹ vừa đi làm là chưa phù hợp với nghĩa vụ của công dân về học tập.

c) Công dân có quyền đăng ký học trước tuổi, học vượt lớp nếu đủ điều kiện.

d) Khi nộp hồ sơ ứng tuyển vào các công ty, hồ sơ của V đều bị loại với lý do V chưa có kinh nghiệm thực tế là không bình đẳng với một sinh viên vừa mới ra trường như V.

Câu 4: Khi bị ngất xỉu, chị P đã được gia đình đưa vào bệnh viện để khám bệnh. Trong quá trình trao đổi với bác sĩ M, chị P đã không kể chi tiết về những biểu hiện của cơ thể để không phải nhập viện. Nhưng với kinh nghiệm chuyên môn và qua khám ban đầu, bác sĩ M đã yêu cầu chị P đi chụp chiếu và làm một số xét nghiệm để xác định rõ tình trạng bệnh tim nhưng chị P lại không đồng ý với lí do sức khoẻ của mình vẫn tốt và yêu cầu người nhà đưa chị về.

a) Chị P che giấu tình trạng sức khỏe của bản thân là không phù hợp với quyền của công dân trong khám chữa bệnh.

b) Chị P có quyền sử dụng tất cả các dịch vụ y tế trong khám chữa bệnh.

c) Bác sĩ M cần có những biện pháp cứng rắn hơn để buộc chị P phải nhập viện điều trị bệnh tim.

d) Gia đình chị P nên đưa chị P đến khám bệnh ở nơi có uy tín và chuyên môn cao hơn.


docx 42 trang Thanh An 31/01/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 9 Đề thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 9 Đề thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án)

Bộ 9 Đề thi giữa kì 2 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Lớp 11 KNTT (Có đáp án)
 Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 TRƯỜNG THPT GIO LINH MÔN GIÁO DỤC KT VÀ PL - LỚP 12
 Thời gian làm bài : 45 Phút
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?
A. Công dân có quyền sử dụng mọi dịch vụ y tế tại bệnh viện.
B. Công dân có quyền giữ bí mật về hồ sơ bệnh án của bản thân.
C. Công dân được đối xử bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.
D. Công dân được chữa bệnh bằng phương pháp an toàn.
Câu 2: Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng
A. những nghề yêu thích B. các phương tiện hiện đại.
C. tất cả giáo trình nâng cao. D. nhiều hình thức khác nhau.
Câu 3: Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu
A. thực hiện quyền định đoạt. B. thực hiện quyền sử dụng.
C. từ bỏ quyền sở hữu của mình. D. khai thác công dụng từ tài sản.
Câu 4: Do bất đồng quan điểm sống, anh T đã nhiều lần đánh vợ mình là chị X nên chị đã viết đơn li hôn 
gửi Tòa án nhân dân. Chị gái của chị X là chị M vì thương em nên đã bôi nhọ danh dự anh T trên mạng 
xã hội khiến uy tín của anh ở cơ quan bị ảnh hưởng. Bà Q là mẹ ruột của anh T biết chuyện liền đuổi chị 
X ra khỏi nhà mình. Bà Q còn gọi điện cho bố mẹ chị X để lăng mạ, xúc phạm gia đình thông gia. Những 
ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?
A. Anh T và chị M. B. Anh T, bà Q và chị M.
C. Chị X, anh T và chị M. D. Anh T và bà Q.
Câu 5: Trong trường hợp một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận 
thức làm chủ hành vi của mình thì cha mẹ hoặc người thân thích có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết
A. ly thân. B. chia tài sản C. ly hôn. D. việc làm.
Câu 6: Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh 
doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là
A. vật chất. B. của cải. C. quan hệ kinh tế. D. tài sản.
Câu 7: Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã
A. có con chung. B. đăng ký kết hôn.
C. tự nguyện đến với nhau. D. tổ chức đám cưới.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?
A. Hỗ trợ việc làm, thu nhập. B. Tiếp cận các dịch vụ y tế.
C. Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt. D. Hưởng các trợ cấp xã hội.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều 
kiện để
A. trợ cấp ưu đãi. B. tìm kiếm việc làm.
C. miễn phí dịch vụ. D. hưởng mọi phụ cấp.
 DeThiGDCD.net Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
Câu 10: Đâu không phải là quyền của công dân trong khám bệnh, chữa bệnh?
A. Được tôn trọng về tín ngưỡng,tôn giáo. B. Được chữa bệnh bằng phương pháp an toàn.
C. Được tôn trọng về tuổi. D. Đóng chi phí khám bệnh.
Câu 11: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm 
bảo an sinh xã hội?
A. Kê khai trung thực hồ sơ bảo hiểm. B. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.
C. Học tập để nâng cao trình độ. D. Tôn trọng sở hữu tài sản người khác. 
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định từ bỏ quyền sở hữu tài sản của mình là 
đã thực hiện quyền nào dưới đây?
A. Quyền sử dụng. B. Quyền chiếm đoạt. 
C. Quyền chiếm hữu. D. Quyền định đoạt. 
Câu 13: Quyền sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được làm thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng 
đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác là quyền của chủ thể nào dưới 
đây?
A. Quyền sử dụng của chủ sở hữu. B. Quyền sử dụng của mọi chủ thể pháp luật.
C. Quyền sử dụng của Nhà nước. D. Quyền định đoạt.
Câu 14: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình thể hiện 
mọi công dân phải tuân thủ nguyên tắc
A. một vợ một chồng. B. thuận vợ thuận chồng.
C. một chồng nhiều vợ. D. vợ chồng chung thuỷ.
Câu 15: Đâu không phải quyền học tập của công dân ?
A. Học lưu ban. B. Học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định.
C. Học theo kế hoạch giáo dục. D. Học vượt cấp vượt lớp.
Câu 16: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản?
A. Chi phối tài sản mình sở hữu. B. Tặng tài sản của mình cho bạn thân.
C. Thu lợi nhuận từ tài sản sở hữu. D. Nắm giữ tài sản của mình.
Câu 17: Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền 
bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A. tài sản chung. B. sở hữu. C. tài sản và sở hữu. D. nhân thân.
Câu 18: Khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, công dân có quyền kết hôn theo
A. quy định của luật Hôn nhân. B. phong tục, tập quán.
C. nguyện vọng của gia đình. D. nhu cầu, mong muốn của bản thân.
Câu 19: Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lý theo hình thức 
nào dưới đây?
A. Xử phạt theo yêu cầu của người bị vi phạm.
B. Xử lí hành chính trong phạm vi nội bộ cơ quan.
C. Xử phạt về hành vi không tôn trọng pháp luật.
D. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Câu 20: Công dân học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học là thực hiện quyền học tập của 
mình ở nội dung nào dưới đây?
 DeThiGDCD.net Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
A. Quyền học không hạn chế. B. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
C. Quyền học tập thường xuyên. D. Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
Câu 21: Luật Giáo dục quy định Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều 
kiện để người có năng khiếu phát triển tài năng. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học 
tập?
A. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục B. Thực hiện công bằng trong giáo dục
C. Mở rộng quy mô giáo dục D. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
Câu 22: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân?
A. Khám, chữa bệnh theo yêu cầu. B. Bí mật thông tin cá nhân.
C. Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. D. Bảo đảm môi trường sống trong lành.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23,24
Ông B và ông M cùng là cán bộ hưu trí. Sau khi hoàn thiện xong mặt bằng đất vườn ông B nhận tiền đặt 
cọc, kí hợp đồng cho ông M thuê toàn bộ diện tích đất vườn mà ông B được cấp chứng nhận quyền sử 
dụng để làm bãi trông xe. Dù chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động, ông M 
vẫn tiến hành các hoạt động trông giữ xe để thu lợi. Em rể ông M là anh D biết được quy trình vận hành 
tại bãi xe của ông M nên đã bí mật cấu kết với anh N là lao động tự do lấy trộm hai xe mô tô của chị P 
gửi tại đây. Để tránh bị lộ, anh D tháo phụ tùng của hai chiếc này và đưa cho anh N mang đi tiêu thụ được 
50 triệu đồng. Mất xe, chị P đòi ông M bồi thường nhưng ông M chưa trả đủ số tiền theo mức chị P yêu 
cầu, bức xúc, chị đã đưa sự việc này lên mạng xã hội.
Câu 23: Trong thông tin trên những ai là chủ sở hữu tài sản hợp pháp theo quy định của pháp luật?
A. Anh D và ông M. B. Ông M và chị P. C. Ông B và ông M. D. Ông B và chị P.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật, những chủ thể nào có thể được thực hiện quyền sử dụng đối với tài 
sản trong thông tin trên?
A. Anh D, chị P và anh N. B. Ông B, ông M và anh N.
C. Ông M, anh D và chị P. D. Ông B, ông M và chị P.
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc 
sai.
Câu 1: Chị B và ông C là hàng xóm của nhau trong một khu phố kiểu mẫu. Hôm nay, khu phố vui mừng 
đón thêm anh A về xây nhà ở trên mảnh đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấp chứng 
nhận quyền sử dụng đất. Do chưa xây xong nhà nên anh A có gửi nhờ chiếc xe máy của mình sang nhà 
chị B. Thấy anh A không sử dụng xe nên chị B đã
sử dụng xe để đi làm gần đó. Trong thời gian sử dụng, chị B sơ ý đậu xe trước nhà ông C mà không khóa 
cẩn thận. Ông C thấy chiếc xe để lâu mà không ai trông coi, nghĩ rằng xe bị bỏ
rơi nên đã mang về nhà mình cất giữ.
a) Anh A có quyền xây nhà ở trên mảnh đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấp chứng 
nhận quyền sử dụng đất.
b) Chị B không vi phạm quyền sở hữu tài sản vì chị chỉ mượn sử dụng.
c) Ông C không có quyền chiếm hữu tài sản vì đây không phải là xe máy của ông C.
d) Anh A có thể yêu cầu chị B bồi thường nếu không tìm thấy xe máy của mình.
Câu 2: Bà M có con gái là chị H sống cùng vợ chồng con trai là anh A và chị B. Nghi ngờ anh A tham 
 DeThiGDCD.net Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
gia đánh bạc trực tuyến, chị B bí mật rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng rồi nhờ mẹ đẻ là bà Q giữ hộ. 
Vốn coi thường anh A không có thu nhập ổn định nên bà Q đã khuyên con gái góp vốn cùng bà kinh 
doanh nhu yếu phẩm và được chị B đồng ý. Biết chuyện, chị H bịa đặt và đưa thông tin sai lệch về chị B 
lên mạng xã hội đồng thời cùng bà M đến nhà bà Q vu khống bà Q lừa đảo chiếm đoạt tài sản của vợ 
chồng anh A nên giữa hai bà xảy ra xô xát.
a) Bà Q và chị B vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng trong quan hệ tài sản.
b) Anh A và chị B chưa thực hiện tốt nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân.
c) Chị H vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.
d) Bà M và bà Q cùng vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình. 
Câu 3: Sau khi thi đỗ vào trường Đại học mơ ước, V quyết tâm học thật tốt với mong muốn có được việc 
làm phù hợp với chuyên ngành. Ngay từ năm thứ nhất, V đặt mục tiêu ra trường sớm để có thể giúp đỡ 
gia đình. Do đó, V đã lập kế hoạch học tập và đăng kí học vượt. Kết quả là V đã tốt nghiệp sớm hơn một 
năm và có thể tự tin tìm việc với bằng tốt nghiệp loại giỏi của mình và đủ điều kiện được học tiếp Thạc 
sỹ. Khi nộp hồ sơ ứng tuyển vào các công ty, hồ sơ của V đều bị loại với lý do V chưa có kinh nghiệm 
thực tế. Xuất phát từ thực tế đó, V quyết định vừa đăng ký học thạc sĩ vừa xin đi làm thêm cho một số 
công ty để tích lũy kinh nghiệm.
a) Việc V đỗ vào trường Đại học mình mơ ước là phù hợp với quyền học tập không hạn chế của công 
dân.
b) Sinh viên V vừa đi học Thạc sỹ vừa đi làm là chưa phù hợp với nghĩa vụ của công dân về học tập.
c) Công dân có quyền đăng ký học trước tuổi, học vượt lớp nếu đủ điều kiện.
d) Khi nộp hồ sơ ứng tuyển vào các công ty, hồ sơ của V đều bị loại với lý do V chưa có kinh nghiệm 
thực tế là không bình đẳng với một sinh viên vừa mới ra trường như V.
Câu 4: Khi bị ngất xỉu, chị P đã được gia đình đưa vào bệnh viện để khám bệnh. Trong quá trình trao đổi 
với bác sĩ M, chị P đã không kể chi tiết về những biểu hiện của cơ thể để không phải nhập viện. Nhưng 
với kinh nghiệm chuyên môn và qua khám ban đầu, bác sĩ M đã yêu cầu chị P đi chụp chiếu và làm một 
số xét nghiệm để xác định rõ tình trạng bệnh tim nhưng chị P lại không đồng ý với lí do sức khoẻ của 
mình vẫn tốt và yêu cầu người nhà đưa chị về.
a) Chị P che giấu tình trạng sức khỏe của bản thân là không phù hợp với quyền của công dân trong khám 
chữa bệnh.
b) Chị P có quyền sử dụng tất cả các dịch vụ y tế trong khám chữa bệnh.
c) Bác sĩ M cần có những biện pháp cứng rắn hơn để buộc chị P phải nhập viện điều trị bệnh tim.
d) Gia đình chị P nên đưa chị P đến khám bệnh ở nơi có uy tín và chuyên môn cao hơn.
 DeThiGDCD.net Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 A D C B C D B B B D A D
 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 A A C C D D D A B C D D
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 Đúng Sai Đúng Sai Đúng Sai Đúng Sai
 c,d a,b c a,b,d a,c b,d a b,c,d
 DeThiGDCD.net Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GD-ĐT QUẢNG NGÃI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
 TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN HOÀNG MÔN: GDKT&PL KHỐI 11
 Thời gian: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm)
Câu 1: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội 
học tập là thể hiện công dân bình đẳng về
A. tập tục. B. quyền. C. trách nhiệm. D. nghĩa vụ.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. năng lực trách nhiệm pháp lí. B. trạng thái sức khỏe tâm thần.
C. thành phần và địa vị xã hội. D. tâm lí và yếu tố thể chất.
Câu 3: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu 
trách nhiệm về
A. lời khai nhân chứng cung cấp. B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
C. tiến trình phục dựng hiện trường. D. hành vi vi phạm của mình.
Câu 4: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình 
cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội 
dung khái niệm
A. phúc lợi xã hội. B. an sinh xã hội. C. bảo hiểm xã hội. D. bình đẳng giới.
Câu 5: Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm là thể hiện bình đẳng giới 
trong lĩnh vực
A. Chính trị. B. Văn hóa. C. Giáo dục. D. Lao động.
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?
A. Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vai trò ngang nhau.
B. Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vị trí ngang nhau.
C. Bình đẳng giới là việc nam và nữ có quyền lợi giống nhau.
D. Bình đẳng giới là việc nam và nữ có cơ hội ngang nhau.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở 
việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng. B. hỗ trợ chi phí học đại học.
C. khám chữa bệnh theo quy định. D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Câu 8: Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết
A. với giai cấp nông dân. B. với giai cấp công nhân.
C. giữa các dân tộc. D. cộng đồng quốc tế.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?
A. Mọi tôn giáo đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.
B. Mọi tôn giáo hợp pháp đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.
C. Tôn giáo được pháp luật công nhận có quyền xây dựng cơ sở thờ tự.
D. Tôn giáo được pháp luật công nhận được xuất bản phẩm về tôn giáo.
 DeThiGDCD.net Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, mọi công dân đều có quyền
A. theo hoặc không theo tôn giáo. B. phải theo một tôn giáo bất kỳ.
C. kỳ thị các tôn giáo khác. D. xuyên tạc chính sách tôn giáo.
Câu 11: Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những
A. quy tắc coi trọng lợi ích. B. quy tắc bản thân đề ra.
C. quy tắc dĩ công vi tư. D. quy tắc sinh hoạt công cộng.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào 
dưới đây?
A. Lan truyền bí mật quốc gia. B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
C. Từ chối nhận các di sản thừa kế. D. Tham gia hiến máu nhân đạo.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong 
trường hợp nào sau đây?
A. Giám sát hoạt động nhóm từ thiện. B. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
C. Giám sát việc thực hiện pháp luật. D. Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số.
Câu 14: Hiến pháp 2013 quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?
A. 16. B. 18. C. 17. D. 21.
Câu 15: Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng 
cử là dẫn đến
A. mất thời gian kiểm đếm. B. công dân phải nghỉ làm.
C. uy tín của cử tri giảm sút. D. sai lệch kết quả bầu cử.
Câu 16: Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền
A. xuyên tạc kết quả bầu cử. B. tiếp cận các thông tin về bầu cử.
C. lôi kéo, mua chuộc cử tri. D. gian lận thông tin lý lịch cử tri.
II. TỰ LUẬN (6.0 điểm)
Câu 1 (3 điểm): Nhận định nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công đân trước pháp luật?
Vì sao?
a. Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.
b. Công dân nghèo cũng được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội.
c. Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
Câu 2 (2 điểm): Khi thấy ở công ty A, các nhân viên nam và nữ đều được trả cùng mức lương cho cùng 
một vị trí và đều có cơ hội thăng tiến như nhau, chị H là nhân viên của công ty B thấy mình rất thiệt thòi vì 
công ty B thường giao nhiều việc hơn cho nhân viên nam dẫn đến việc trả lương thấp hơn cho nhân viên 
nữ so với nhân viên nam. Chị H dự định rủ các nhân viên nữ khác đang làm cùng công ty viết đơn khiếu 
nại gửi lên lãnh đạo công ty để bảo vệ quyền lợi của mình.
a. Nội dung trên đề cập đến vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực nào? Em nhận xét như thế nào về việc trả 
lương của hai công ty trong tình huống trên?
b.Theo em, cơ sở pháp lý nào làm căn cứ để giải quyết vấn đề trên. Việc áp dụng bình đẳng giới khi tuyển 
dụng và trả lương có cần thiết không? Vì sao?
 DeThiGDCD.net Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
Câu 3 (1 điểm): Ông M là Tổ trưởng Tổ bầu cử Hội đồng nhân dân cấp xã. Để giúp bà V chị gái mình 
trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, ông M đã tự ý lấy một số phiếu bầu trong hòm phiếu được 
niêm phong để gạch tên các ứng viên khác và chỉ để tên của bà V.
Theo em, hành vi của ông M có vi phạm quy định của pháp luật về quyền bầu cử của công dân không? Hậu 
quả của hành vi đó là gì?
 DeThiGDCD.net Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B C D D D C D C
 Câu 9 10 11 12 13 14 15 16
 Đáp án A A D B C D D B
II. TỰ LUẬN (6.0 điểm)
 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
 a. Sai, vì theo quy định của pháp luật, một số quyền mà công dân chỉ được thực hiện 1 đ
 khi đạt độ tuổi nhất định. Ví dụ, công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử, đủ 21 
 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
 b. Sai, vì theo quy định của pháp luật, có các quyền mà công dân được hưởng và 1 đ
 nghĩa vụ công dân phải thực hiện khi đạt độ tuổi nhất định. Ví dụ: Công dân đủ 18 
 Câu 1
 tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý
 3 điểm
 c. Đúng, vì theo quy định của pháp luật quyền bình đẳng của công dân trước pháp 1 đ
 luật được hiểu là công dân không phân biệt giới tỉnh, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, 
 thành phần, địa vị xã hội nghề nghiệp... trước pháp luật đều được đối xử ngang bằng 
 nhau, có cơ hội như nhau, không ai bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực 
 hiện nghĩa vụ công dân và phải chịu trách nhiệm pháp lí khi vi phạm pháp luật.
 - Nội dung trên đề cập đến vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động 0,5 đ
 - Việc trả lương của công ty A đã thực hiện đúng quy định pháp luật về bình đẳng 0,5 đ
 giới trong lĩnh vực lao động. Việc công ty B giao nhiều việc và trả lương cho lao 
 động nam cao hơn lao động nữ đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới 
 trong lĩnh vực lao động.
 Câu 2
 - Quy định của pháp luật: chị H có thể căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật 0,5 đ
 2 điểm
 bình đẳng giới năm 2006 có thể được sử dụng để giải quyết vấn đề trên.
 - Trong lĩnh vực lao động, việc áp dụng bình đẳng giới là cần thiết, vì việc thực hiện 0,5 đ
 bình đẳng giới sẽ: tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình; 
 góp phần phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững thúc 
 đẩy cá doanh nghiệp ngày càng phát triển
 - Hành vi tự ý lấy một số phiếu bầu trong hòm phiếu đã được niêm phong để gạch 0,5 đ
 tên các ứng viên khác chỉ để tên bà V của ông M đã vi phạm quy định của pháp luật 
 về quyền bầu cử của công dân.
 Câu 3
 - Hành vi làm gian lận kết quả bầu cử của ông M tuỳ theo tính chất và mức độ có thể 0,5 đ
 1 điểm
 bị xử lí kỉ luật, xử lí vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo 
 quy định tại khoản 1 Điều 161 Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 
 2017) 
 DeThiGDCD.net Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
 ĐỀ SỐ 3
 SỞ GD & ĐT TỈNH QUẢNG NGÃI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II 
 TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH MÔN: GDKT-PL 11
 Thời gian làm bài: 45 Phút 
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. năng lực trách nhiệm pháp lí. B. trạng thái sức khỏe tâm thần.
C. thành phần và địa vị xã hội. D. tâm lí và yếu tố thể chất.
Câu 2: Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân 
bình đẳng về
A. kinh tế – văn hóa. B. quyền và nghĩa vụ. C. trách nhiệm pháp lí. D. chính trị – ngoại 
giao.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không
A. liên quan với nhau. B. tác động nhau. C. ảnh hưởng đến nhau. D. tách rời nhau.
Câu 4: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình 
cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là 
nội dung của khái niệm
A. bình đẳng giới. B. phúc lợi xã hội. C. an sinh xã hội. D. bảo hiểm xã hội.
Câu 5: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, là nội 
dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?
A. Hôn nhân và gia đình. B. Giáo dục và đào tạo.
C. Khoa học và công nghệ. D. Chính trị và xã hội.
Câu 6: Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là 
phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực
A. chính trị. B. kinh tế. C. gia đình. D. văn hóa.
Câu 7: Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và 
miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế. B. văn hóa. C. chính trị. D. xã hội.
Câu 8: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện quyền 
bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. tôn giáo. B. văn hóa. C. giáo dục. D. tín ngưỡng.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được
A. tổ chức ngân hàng riêng. B. tổ chức quân đội riêng.
C. tổ chức sinh hoạt tôn giáo. D. tổ chức chống phá nhà nước.
Câu 10: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là
A. các cơ sở truyền đạo. B. các cơ sở vui chơi.
C. trụ sở họp hành tôn giáo. D. các cơ sở tôn giáo.
Câu 11: Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những
A. quy tắc coi trọng lợi ích. B. quy tắc bản thân đề ra.
 DeThiGDCD.net

File đính kèm:

  • docxbo_9_de_thi_giua_ki_2_mon_giao_duc_kinh_te_phap_luat_lop_11.docx