Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một đáp án.
Câu 1. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, biện pháp nào sau đây góp phần hạn chế tham nhũng trong lĩnh vực kinh tế?
A. Giữ bí mật toàn bộ thông tin về ngân sách và đầu tư công.
B. Tăng cường công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức kinh tế.
C. Chỉ dựa vào các tổ chức quốc tế để phát hiện hành vi tham nhũng.
D. Bỏ qua các quy định về kê khai tài sản của cán bộ, công chức để thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 2. Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc dân. B. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc nội. D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Câu 3. Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây?
A. Vị thế xã hội lúc tham gia. B. Địa vị xã hội khi tham gia.
C. Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội. D. Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Câu 4. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Thượng tầng xã hội. B. Chất lượng cuộc sống. C. An sinh xã hội. D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 5. Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm
A. được từ chối trách nhiệm. B. được bồi thường thiệt hại.
C. được đóng phí bảo hiểm. D. phải nộp phí bảo hiểm.
Câu 6. Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
A. nguyên thủ của một nước. B. một nhóm người.
C. các quốc gia khác. D. người đứng đầu chính thủ.
Câu 7. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
A. bảo hiểm thân thể. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. bảo hiểm tài sản.
Câu 8. Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?
A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.
B. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.
C. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Câu 9. Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm thất nghiệp.
Câu 10. Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập. B. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
C. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống. D. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới (câu 11,12)
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Câu 11. Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
A. Hội nhập khu vực. B. Hội nhập song phương. C. Hội nhập toàn cầu. D. Hội nhập toàn diện.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
A. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. B. Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.
C. Dịch chuyển dòng ngoại tệ. D. Tăng cường quốc phòng.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ TNKQ Tổng Tự luận Tỷ lệ % TT Chủ đề Bài Nhiều lựa chọn “Đúng – Sai”2 điểm Vận Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Biết Hiểu Vận Biết Hiểu VD dụng 1 Chủ đề 1: Tăng Bài 1: Tăng trưởng 2 1a 1b 2c, d 1 3 2 2 35% trưởng và phát triển và phát triển kinh tế kinh tế 2 Chủ đề 2: Bài 2: Hội nhập kinh 5 1a 1b 2c, d 6 1 2 22,5% Hội nhập kinh tế quốc tế quốc tế tế 3 Chủ đề 3: Bảo hiểm và Bài 3: Bảo hiểm 4 1a 1b 2c, d 5 1 2 20% an sinh xã hội Bài 4: An sinh xã hội 1 1a 1b 2c, d 1 2 1 3 22,5% Tổng số câu 12 4 4 8 1 1 16 5 9 30 Tổng số điểm 3 1 1 2 2 1 4 3 3 10 Tỉ lệ % 30 40 30 40 30 30 100% DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá TT Chương/ Nội dung/đơn Yêu cầu cần đạt Mức độ đánh giá Tự Luận chủ đề vị kiến thức Nhiều lựa chọn Đúng- sai Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 Chủ đề Bài 1. Nhận biết: 2 1a 1:Tăng Tăng trưởng - Nhận biết được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế trưởng và và phát triển và phát triển kinh tế phát triển kinh tế - Nêu được các chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế và phát kinh tế triển kinh tế - Biết được các hoạt động phòng chống tham nhũng trong phát triển kinh tế. Thông hiểu: 1b 1 - Trình bày được khái niệm, vai trò và chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế - Phân tích được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với sự phát triển bền vững Vận dụng: 2c,d – Ủng hộ những hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế; phê phán, đấu tranh với những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế. – Tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế. DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) 2 Chủ đề 2. Bài 2: Hội Nhận biết 5 1a Hội nhập nhập kinh tế - Nêu được được khái niệm hội nhập kinh tế. kinh tế quốc tế - Nêu được hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết đối quốc tế với mọi quốc gia. - Liệt kê được các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. - Biết được các hoạt động phòng chống tham nhũng trong hội nhập kinh tế quốc tế. Thông hiểu 1b - Giải thích được hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết đối với mọi quốc gia Vận dụng 2c,d - Xác định được trách nhiệm của bản thân trong hội nhập kinh tế. - Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi không chấp hành chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3 Chủ đề 3: Bài 3: Nhận biết 4 1a Bảo hiểm Bảo hiểm - Nêu được các khái niệm: bảo hiểm và vai trò của bảo và an sinh hiểm. xã hội - Nêu được sự cần thiết của bảo hiểm. - Liệt kê được một số loại hình bảo hiểm. Thông hiểu 1b - Giải thích được sự cần thiết của bảo hiểm Vận dụng 2c,d - Thực hiện được trách nhiệm của công dân về bảo DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) hiểm bằng việc làm cụ thể và phù hợp với lứa tuổi. Bài 4: An sinh Nhận biết: 1 1a xã hội - Nêu được các khái niệm: an sinh xã hội và vai trò của an sinh xã hội. - Nêu được sự cần thiết của an sinh xã hội. - Kể tên một số chính sách an sinh xã hội. Thông hiểu: 1b - Giải thích được sự cần thiết của an sinh xã hội. - Trình bày được một số chính sách an sinh xã hội cơ bản. Vận dụng : 2c, 1 - Thực hiện được trách nhiệm của công dân về an sinh d xã hội bằng việc làm cụ thể và phù hợp với lứa tuổi. DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một đáp án. Câu 1. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, biện pháp nào sau đây góp phần hạn chế tham nhũng trong lĩnh vực kinh tế? A. Giữ bí mật toàn bộ thông tin về ngân sách và đầu tư công. B. Tăng cường công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức kinh tế. C. Chỉ dựa vào các tổ chức quốc tế để phát hiện hành vi tham nhũng. D. Bỏ qua các quy định về kê khai tài sản của cán bộ, công chức để thu hút đầu tư nước ngoài. Câu 2. Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Tổng sản phẩm quốc dân. B. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người. C. Tổng sản phẩm quốc nội. D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người. Câu 3. Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây? A. Vị thế xã hội lúc tham gia. B. Địa vị xã hội khi tham gia. C. Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội. D. Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Câu 4. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Thượng tầng xã hội. B. Chất lượng cuộc sống. C. An sinh xã hội. D. Bảo hiểm xã hội. Câu 5. Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm A. được từ chối trách nhiệm. B. được bồi thường thiệt hại. C. được đóng phí bảo hiểm. D. phải nộp phí bảo hiểm. Câu 6. Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với A. nguyên thủ của một nước. B. một nhóm người. C. các quốc gia khác. D. người đứng đầu chính thủ. Câu 7. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là A. bảo hiểm thân thể. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện. C. bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. bảohiểm tài sản. Câu 8. Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây? A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội. B. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá. C. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương. DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị. Câu 9. Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện? A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm y tế. C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm thất nghiệp. Câu 10. Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập. B. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường. C. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống. D. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới (câu 11,12) Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Câu 11. Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây? A. Hội nhập khu vực. B. Hội nhập song phương. C. Hội nhập toàn cầu. D. Hội nhập toàn diện. Câu 12. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam? A. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. B. Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị. C. Dịch chuyển dòng ngoại tệ. D. Tăng cường quốc phòng. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau: Ông N từng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểm xã hội để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ bảo hiểm xã hội huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng bảo hiểm xã hội 01 lần, hai là đóng 1 lần bảo hiểm xã hội tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ bảo hiểm xã hội phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế chăm sóc sức khỏe trọn đời. a) Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí. b) Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí. c) Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già. d) Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương. a) Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ. b) Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam. c) Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. d) Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. a) Thu nhập theo đầu người từ 3.500 USD giảm xuống còn 2052 USD phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều hướng đi xuống. b) Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam không ngừng tăng là kết quả của việc thực hiện tăng trưởng kinh tế cao. c) Với 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội khi nước ta phát triển kinh tế. d) Kết quả tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm tạo tiền đề vật chất thúc đẩy các chỉ tiêu về phát triển kinh tế. Câu 4. Đọc đoạn tự liệu sau: Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững. a) Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chi tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế. DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) b) Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân. c) Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo. d) Giải quyết vấn đề nước sạch cũng chính là thực hiện tốt quyền con người. Phần III. Tự luận (3.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Câu 2. (1.0 điểm) Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi: Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội của thành phố A đã tổ chức “Hội chợ việc làm”, các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề và mời chuyên gia tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất. a) Em hãy cho biết chính sách an sinh xã hội trên mang lại lợi ích gì cho những người thụ hưởng và xã hội? b) Liên hệ thực tế tại địa phương nơi em sinh sống, em hãy kể tên các chính sách an sinh xã hội và làm rõ vai trò của các chính sách này trong việc đảm bảo ổn định cuộc sống của người dân. DeThiGDCD.net Bộ 14 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm). Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ/A B D D C B C C C B D C A Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (4 điểm). Câu 1 Câu 2 a b c d a b c d S S D S S D D D Câu 3 Câu 4 a b c d a b c d S D D D S D S D Phần III. Tự luận (3.0 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm Phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Câu Tăng trưởng kinh tế Phát triển kinh tế 1 (2,0 Vai Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi 1,0 điểm) trò đổi về mặt lượng của nền kinh tế. cả lượng và chất của nền kinh tế. Các - Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) - Sự gia tăng của các chỉ tiêu tăng 1,0 chỉ - Tổng sản phẩm quốc nội bình quân trưởng kinh tế tiêu đầu người (GDP/người) - Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế - Tổng thu nhập quốc dân (GNI)’ theo hướng tiến bộ, hợp lí - Tổng thu nhập quốc dân bình quân - Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội: đầu người (GNI/người) + Chỉ số phát triển con người + Chỉ số đói nghèo + Chỉ số bất bình đẳng xã hội. Câu Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động_ Thương binh và Xã hội của thành phố A 2 (1,0 đã tổ chức “ Hội chợ việc làm”, các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề và mời chuyên gia điểm) tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất. Những lợi ích của chính sách an sinh xã hội trên mang lại cho những người thụ 0,25 hưởng và xã hội là: 0,25 - Tạo cơ hội việc làm: “Hội chợ việc làm” giúp kết nối người lao động và nhà tuyển dụng. Giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp - Nâng cao tay nghề và kiến thức cho người lao động - Đảm bảo ổn định cuộc sống: Nhờ có việc làm, người lao động sẽ có thu nhập ổn định từ đó cải thiện cuộc sống Liên hệ thực tế tại địa phương nơi em sinh sống, em hãy kể tên các chính sách an 0,5 sinh xã hội và làm rõ vai trò của các chính sách này trong việc đảm bảo ổn định cuộc sống của người dân. DeThiGDCD.net
File đính kèm:
bo_14_de_thi_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_lop_12_giua_hoc_k.docx

