Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án)

Câu 1. Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với tài chính và thu nhập của mình được gọi là

A. bảo hiểm trách nhiệm dân sự. B. bảo hiểm xã hội bắt buộc.

C. bảo hiểm xã hội thương mại. D. bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Câu 2. Việc làm nào sau đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

A. Bảo trợ hoạt động truyền thông. B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

C. Chia đều các nguồn thu nhập. D. Chấp hành quy tắc công cộng.

Câu 3. Mục đích cuối cùng và toàn diện nhất của hệ thống An sinh xã hội là

A. bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.

B. thể hiện sự đóng góp của người lao động vào ngân sách quốc gia.

C. giúp ngành bảo hiểm thương mại thu hút được vốn đầu tư lớn.

D. đảm bảo mọi cá nhân đều có một công việc tạo ra thu nhập cao.

Câu 4. Hành động nào dưới đây thể hiện sự kết hợp thúc đẩy phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường?

A. Đầu tư vào công nghiệp nặng bất chấp ô nhiễm môi trường.

B. Ứng dụng công nghệ năng lượng sạch trong sản xuất và đời sống.

C. Mở rộng khai thác tài nguyên thiên nhiên không kiểm soát.

D. Tăng cường sản xuất công nghiệp bằng cách sử dụng nhiều hóa chất độc hại.

Câu 5. Công dân Việt Nam muốn hưởng chế độ hưu trí, chế độ tử tuất thì phải tham gia loại hình bảo hiểm nào sau đây?

A. Bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm y tế.

C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm xã hội.

Câu 6. Một trong những chỉ tiêu thể hiện sự khác biệt giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là

A. thu nhập quốc dân bình quân đầu người. B. tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

C. tổng sản phẩm quốc nội. D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 7. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm?

A. Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

B. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.

C. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cuộc sống con người trước mọi rủi ro.

D. Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

Câu 8. Sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào sau đây?

A. Thị trường chung. B. Liên minh kinh tế.

C. Hiệp định thương mại tự do. D. Thoả thuận thương mại ưu đãi.

Câu 9. An sinh xã hội là hệ thống các chính sách do chủ thể nào sau đây thực hiện?

A. Tổ chức xã hội và mạnh thường quân. B. Các tổ chức phi chính phủ.

C. Nhà nước và các lực lượng xã hội. D. Công ty bảo hiểm tư nhân.

Câu 10. Trong hệ thống an sinh xã hội, chính sách trợ giúp xã hội không bao gồm việc làm nào sau đây?

A. Hỗ trợ người dân tiếp cận thông tin y tế. B. Trợ cấp cho người khuyết tật nặng.

C. Trợ cấp xã hội đột xuất do thiên tai. D. Hỗ trợ thường xuyên cho người cao tuổi.

docx 125 trang Mai Hoa 22/04/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án)

Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án)
 Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án) - 
 DeThiGDCD.net
 DeThiGDCD.net Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án) - 
 DeThiGDCD.net
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 LIÊN TRƯỜNG THPT Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật
 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn 
mức đóng, phương thức đóng phù hợp với tài chính và thu nhập của mình được gọi là
A. bảo hiểm trách nhiệm dân sự. B. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
C. bảo hiểm xã hội thương mại. D. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Câu 2. Việc làm nào sau đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc 
làm?
A. Bảo trợ hoạt động truyền thông. B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
C. Chia đều các nguồn thu nhập. D. Chấp hành quy tắc công cộng.
Câu 3. Mục đích cuối cùng và toàn diện nhất của hệ thống An sinh xã hội là
A. bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.
B. thể hiện sự đóng góp của người lao động vào ngân sách quốc gia.
C. giúp ngành bảo hiểm thương mại thu hút được vốn đầu tư lớn.
D. đảm bảo mọi cá nhân đều có một công việc tạo ra thu nhập cao.
Câu 4. Hành động nào dưới đây thể hiện sự kết hợp thúc đẩy phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường?
A. Đầu tư vào công nghiệp nặng bất chấp ô nhiễm môi trường.
B. Ứng dụng công nghệ năng lượng sạch trong sản xuất và đời sống.
C. Mở rộng khai thác tài nguyên thiên nhiên không kiểm soát.
D. Tăng cường sản xuất công nghiệp bằng cách sử dụng nhiều hóa chất độc hại.
Câu 5. Công dân Việt Nam muốn hưởng chế độ hưu trí, chế độ tử tuất thì phải tham gia loại hình bảo hiểm 
nào sau đây?
A. Bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 6. Một trong những chỉ tiêu thể hiện sự khác biệt giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
A. thu nhập quốc dân bình quân đầu người. B. tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
C. tổng sản phẩm quốc nội. D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm?
A. Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
B. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.
C. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cuộc sống con người trước mọi rủi ro.
D. Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
Câu 8. Sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan 
nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện hội 
nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào sau đây?
 DeThiGDCD.net Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án) - 
 DeThiGDCD.net
A. Thị trường chung. B. Liên minh kinh tế.
C. Hiệp định thương mại tự do. D. Thoả thuận thương mại ưu đãi.
Câu 9. An sinh xã hội là hệ thống các chính sách do chủ thể nào sau đây thực hiện?
A. Tổ chức xã hội và mạnh thường quân. B. Các tổ chức phi chính phủ.
C. Nhà nước và các lực lượng xã hội. D. Công ty bảo hiểm tư nhân.
Câu 10. Trong hệ thống an sinh xã hội, chính sách trợ giúp xã hội không bao gồm việc làm nào sau đây?
A. Hỗ trợ người dân tiếp cận thông tin y tế. B. Trợ cấp cho người khuyết tật nặng.
C. Trợ cấp xã hội đột xuất do thiên tai. D. Hỗ trợ thường xuyên cho người cao tuổi.
Câu 11. Một trong những cơ sở để các quốc gia thực hiện hội nhập kinh tế khu vực là
A. sự tương đồng về văn hóa, xã hội. B. sự phụ thuộc của thể chế chính trị.
C. sự khác biệt về lợi ích phát triển. D. sự tương đồng về tốc độ gia tăng dân số.
Câu 12. Việc thiết lập khu vực thương mại tự do đóng vai trò nào sau đây trong quá trình hội nhập kinh tế 
quốc tế?
A. Hạn chế đầu tư nước ngoài để bảo vệ thị trường nội địa.
B. Tăng cường sự cạnh tranh nội địa và giảm thiểu sự hợp tác quốc tế.
C. Giảm thuế quan và rào cản thương mại giữa các quốc gia thành viên.
D. Tạo ra hàng rào thuế quan cao đối với hàng hóa từ bên ngoài khu vực.
Câu 13. Chỉ số phát triển con người, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều và hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu 
nhập thuộc chỉ tiêu nào sau đây của phát triển kinh tế?
A. Tăng trưởng kinh tế. B. Chuyển dịch cơ cấu.
C. Tiến bộ xã hội. D. Thu nhập bình quân.
Câu 14. Chỉ tiêu nào sau đây dùng để so sánh kết quả tăng trưởng kinh tế và thước đo mức sống của người 
dân giữa các quốc gia?
A. GDP. B. GNI. C. GNI/người. D. GDP/người.
Câu 15. Tỉ trọng sản lượng ngành công nghiệp trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022; 
tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống 27,5 % năm 2022 phản ánh chỉ tiêu nào trong 
phát triển kinh tế ở Việt Nam?
A. Sự thay đổi về chỉ số bất bình đẳng trong xã hội.
B. Sự thay đổi về chỉ số đói nghèo giữa các tầng lớp xã hội.
C. Có sự thay đổi về chỉ số phát triển con người.
D. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Câu 16. Hỗ trợ người dân tiếp cận với các chính sách như: giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch ở mức tối thiểu 
là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
A. Chính sách bảo hiểm xã hội. B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. D. Chính sách đảm bảo thu nhập bình quân.
Câu 17. Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu năm 2019 là hình 
thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ nào sau đây?
A. Hội nhập kinh tế khu vực. B. Hội nhập kinh tế song phương.
C. Hội nhập kinh tế toàn cầu. D. Hội nhập kinh tế đa cực.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
 DeThiGDCD.net Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án) - 
 DeThiGDCD.net
A. Góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
B. Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
C. Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế – xã hội.
D. Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19, 20
 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2023, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 52,4 triệu 
người, tăng 666,5 nghìn người so với năm 2022; tỉ lệ tham gia lực lượng lao động là 68,9%, tăng 0,3 điểm 
phần trăm. Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ là 27%, tăng 0,6 điểm phần trăm. Năm 2023, 
tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội của cả nước đạt khoảng 39,25% so với lực lượng lao động trong độ 
tuổi. Tỉ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 31,58% lực lượng lao động. Đặc biệt, tỉ lệ người tham 
gia bảo hiểm y tế phát triển bền vững hằng năm và tiệm cận mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân: từ 91,01% 
dân số (năm 2021), lên 93,35% (năm 2023) với trên 93,307 triệu người tham gia Thu nhập bình quân 
đầu người năm 2023 ước đạt 4,95 triệu đồng/người/tháng, tăng 5,9% so với năm 2022. Tỉ lệ nghèo tiếp cận 
đa chiều (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025) ước khoảng 3,2%, giảm 1 điểm phần trăm so 
với năm 2022.
 (https://consosukien.vn/thanh-tuu-an-sinh-xa-hoi-khong-de-ai-bi-bo-lai-phia-sau-ngay-7-2-2024.htm) 
Câu 19. Trong thông tin trên, loại hình bảo hiểm nào không được đề cập đến?
A. Bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 20. Từ những số liệu trong thông tin trên, nhận định nào sau đây không là nội dung của chính sách 
bảo hiểm, an sinh xã hội của nước ta?
A. Có 31,58% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bù đắp một phần thu nhập, hỗ 
trợ học nghề khi bị mất việc làm.
B. Năm 2023, có trên 93,307 triệu người tham gia bảo hiểm y tế đều sẽ được chi trả, bù đắp toàn bộ chi 
phí khám chữa bệnh.
C. Năm 2023, tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội của cả nước đạt khoảng 39,25% so với lực lượng lao 
động trong độ tuổi.
D. Tỉ lệ nghèo tiếp cận đa chiều (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025) ước khoảng 3,2%, 
giảm 1 điểm phần trăm so với năm 2022 thể hiện hiệu quả của chính sách hỗ trợ thu nhập và giảm nghèo.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 21, 22, 23, 24
 Từ khi Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam năm 1995, quan hệ thương mại 
giữa Việt Nam - Hoa Kỳ đã tăng 275 lần, từ 450 triệu USD năm 1995, tăng lên 124 tỉ USD vào năm 2023. 
Tính chung trong 9 tháng năm 2024, trị giá xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 88,16 tỉ USD, tăng 
25,6% (tương ứng tăng tới 17,96 tỉ USD) so với cùng kỳ năm trước và chiếm 29,4% trong tổng trị giá xuất 
khẩu của cả nước. Hoa Kỳ hiện là nhà đầu tư nước ngoài đứng thứ 11/108 quốc gia đầu tư tại Việt Nam 
với tổng số 1.340 dự án, tổng số vốn đầu tư 11,8 tỉ USD. Ngược lại, Việt Nam có 230 dự án đầu tư tại Hoa 
Kỳ với tổng số vốn 1,3 tỉ USD. Trong đó có những tập đoàn lớn như: FPT, VinFast.
Câu 21. Lợi nhuận mà các doanh nghiệp Việt Nam như FPT, VinFast đạt được khi đầu tư sang Hoa kỳ sẽ 
được tính vào chỉ số tăng trưởng kinh tế nào dưới đây của của Việt Nam?
A. Tổng thu nhập quốc dân. B. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
 DeThiGDCD.net Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án) - 
 DeThiGDCD.net
C. Thu nhập quốc dân. D. Tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 22. Việc Việt Nam có quan hệ thương mại với Hoa kỳ đã đem lại lợi ích nào sau đây?
A. Giảm nguy cơ cạnh tranh. B. Tách biệt mối quan hệ kinh tế.
C. Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu. D. Mở rộng thị trường xuất khẩu.
Câu 23. Hoạt động kinh tế đối ngoại giữa Việt Nam và Hoa kỳ được thể hiện trong thông tin trên là
A. thoả thuận thương mại tự do và đầu tư quốc tế. B. thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế.
C. thương mại quốc tế và dịch vụ thu ngoại tệ. D. dịch vụ thu ngoại tệ và đầu tư quốc tế.
Câu 24. Việc Việt Nam hợp tác kinh tế quốc tế với Hoa kỳ thể hiện cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào 
dưới đây?
A. Cấp độ đa phương. B. Cấp độ song phương.
C. Cấp độ toàn cầu. D. Cấp độ khu vực.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Kể từ ngày 01/7/2024 mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng, 
các mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân được điều chỉnh 
tăng 35,7% cơ bản đời sống của người có công và nhân thân đã được cải thiện đáng kể. Thông qua các 
nguồn lực xã hội hóa, cả nước đã vận động được trên 610 tỷ đồng để hỗ trợ xây mới gần 4.000 nhà tình 
nghĩa, sửa chữa gần 3.400 nhà tình nghĩa với tổng kinh phí trên 338 tỷ đồng; tặng trên 6.400 sổ tiết kiệm 
với kinh phí trên 15 tỷ đồng; đến thời điểm hiện nay, có 2.412 Bà mẹ Việt Nam anh hùng còn sống được 
các đơn vị nhận chăm sóc, phụng dưỡng suốt đời (Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp).
 Nguồn: https://molisa.gov.vn/baiviet/242713
a. Theo thông tin, Chính phủ đã đảm bảo được mức sống cao cho 35,7% gia đình người có công.
b. Theo thông tin Nhà nước đã trích hơn 610 tỷ đồng từ ngân sách để chăm sóc, phụng dưỡng suốt đời 
2.412 Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
c. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi cho người có công 2.789.000 đồng thuộc chính sách dịch vụ xã hội cơ bản 
trong hệ thống an sinh xã hội.
d. Thông tin đề cập tới chính sách an sinh xã hội của nước ta.
Câu 2. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2024, GDP ước tăng 6,82% so với cùng kỳ năm trước, tương đương với 
mức tăng bình quân của GDP 9 tháng giai đoạn 5 năm trước dịch Covid-19 (2015 - 2019); trong đó, riêng 
quý III/2024 tăng 7,4% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức tăng 5,66% của quý I/2024 và 6,93% của 
quý II/2024. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,20%, 
đóng góp 5,37% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây 
dựng tăng 8,19%, đóng góp 46,22%; khu vực dịch vụ tăng 6,95%, đóng góp 48,41%.
a. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2024 vượt mức tăng bình quân của GDP 9 tháng giai đoạn 5 năm trước dịch 
Covid-19 (2015 – 2019).
b. Thông tin trên đã thể hiện cơ cấu kinh tế của Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng tích cực và hiện 
đại.
c. Tốc độ tăng trưởng quý III/2024 là tỷ lệ phần trăm tăng lên của tổng sản phẩm trong nước so với quý 
IV/2023.
 DeThiGDCD.net Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án) - 
 DeThiGDCD.net
d. Tổng sản phẩm quốc nội GDP quý II/2024 tăng 6,93% chính là thước đo sản lượng quốc gia, đánh giá 
mức độ hoạt động của nền kinh tế nước ta.
Câu 3. Doanh nghiệp M có ông X là giám đốc, chị T là nhân viên. Sau 2 năm làm việc, chị T mang thai và 
sinh đôi. Căn cứ vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, chị T đề nghị ông X cho mình được nghỉ việc 
hưởng chế độ thai sản gấp đôi người sinh một con nhưng ông X không đồng ý. Bức xúc với quyết định của 
ông X, đồng thời không thu xếp được công việc gia đình, chị T đã xin thôi việc tại doanh nghiệp M.
a. Theo quy định chế độ thai sản, chị T sinh đôi nên được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản gấp đôi người 
sinh một con.
b. Khi tham gia bảo hiểm xã hội, chị T được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, 
phục hồi sức khỏe khi không may gặp tai nạn hoặc bệnh tật.
c. Khi chị T nghỉ việc, ông X phải chốt thời gian đóng bảo hiểm xã hội và trả sổ bảo hiểm xã hội cho chị 
T.
d. Sau khi nghỉ việc tại doanh nghiệp M, chị T có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Câu 4. Việt Nam và Hàn Quốc đã trở thành đối tác quan trọng hàng đầu của nhau. Hàn Quốc là đối tác lớn 
nhất về đầu tư trực tiếp (FDI) với 87 tỉ USD vốn đăng ký tính đến tháng 4/2024, chiếm 18,25% tổng vốn 
FDI vào Việt Nam. Kim ngạch thương mại song phương năm 2023 đạt 76,1 tỉ USD. Trong 4 tháng đầu 
năm, kim ngạch xuất khẩu giữa 2 nước đạt 25,5 tỉ USD, tăng 4% so với cùng kỳ 2023. Hàn Quốc có mối 
quan hệ rất sâu rộng với Việt Nam, không chỉ là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu mà cũng là nước có 
đông đảo người Việt Nam sinh sống, lao động và học tập với 250.000 người. Ngược lại, cộng đồng người 
Hàn Quốc tại Việt Nam có hơn 150.000 người. Cộng đồng hai nước có nhiều đóng góp vào phát triển KT-
XH và đóng vai trò cầu nối hữu nghị cho quan hệ hai nước.
a. Trong 4 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu giữa 2 nước đạt 25,5 tỉ USD, tăng 4% so với cùng kỳ 
2023 cho thấy đây là hoạt động đầu tư quốc tế hiệu quả.
b. Thông tin trên đề cập đến hình thức hội nhập kinh tế song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
c. Thu nhập của người lao động Việt Nam tại Hàn Quốc được tính vào tổng thu nhập quốc dân của Hàn 
Quốc.
d. Lực lượng lao động người Việt Nam đang làm việc tại Hàn Quốc có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ 
trong hoạt động kinh tế đối ngoại, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
 DeThiGDCD.net Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án) - 
 DeThiGDCD.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án D B A B D D C C C A A C
 Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 Đáp án C C D C A B A B A D B B
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
 Câu 1 2 3 4
 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d
 Đáp án S S S Đ S Đ S Đ S S Đ Đ S Đ S Đ
 DeThiGDCD.net Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án) - 
 DeThiGDCD.net
 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 CỤM TRƯỜNG THPT QV1, LVT, TT1 Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật
 (Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Việc làm nào dưới đây của mỗi công dân không góp phần vào thúc đẩy tăng trưởng và phát triển 
kinh tế đất nước?
A. Chú trọng nâng cao trình độ ngoại ngữ. B. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ.
C. Tố cáo hành vi phá hoại nền kinh tế. D. Làm việc theo nhu cầu sở thích cá nhân.
Câu 2: Theo số liệu của UBND tỉnh V, đến hết tháng 7.2023, đã có trên 218 nghìn người tham gia bảo 
hiểm thất nghiệp, chiếm 37,9% lực lượng lao động; đã có gần 8 nghìn lượt người hưởng bảo hiểm thất 
nghiệp. Thông tin thể hiện chính sách nào dưới đây của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất 
nghiệp?
A. Chính sách an sinh xã hội. B. Chính sách giải quyết việc làm.
C. Chính sách phát triển nguồn nhân lực. D. Chính sách phát triển kinh tế.
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
A. Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.
B. Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
C. Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.
D. Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi thường ngay số tiền đã thiệt bị thiệt hại.
Câu 4: Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội
A. mở rộng lãnh thổ. B. mở mang biên giới.
C. mở rộng thị trường. D. mở rộng chủ quyền.
Câu 5: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm 
mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ 
giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào 
dưới đây?
A. An sinh xã hội. B. Thượng tầng xã hội.
C. Chất lượng cuộc sống. D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 6: Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp 
phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. B. Chính sách trợ giúp xã hội. 
C. Chính sách giải quyết việc làm. D. Chính sách bảo hiểm xã hội.
Câu 7: Khi tham gia bảo hiểm, công dân cần thực hiện trách nhiệm nào sau đây đối với nhà cung cấp 
dịch vụ bảo hiểm?
A. Thực hiện hợp đồng đã ký kết B. Chia sẻ mọi thông tin cá nhân.
C. Che giấu tình trạng bệnh tật. D. Chấp nhận mọi phát sinh. 
 DeThiGDCD.net Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án) - 
 DeThiGDCD.net
Câu 8: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối 
tượng theo quy định phải tham gia là
A. bảo hiểm tài sản. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm thân thể. D. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
B. Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
D. Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn 
lực bên ngoài.
Câu 10: Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
A. tổng hàng hóa xuất khẩu. B. chỉ số giảm nghèo đa chiều.
C. tổng thu nhập quốc dân. D. chỉ số phát triển bền vững.
Câu 11: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính 
sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
A. phạm tội. B. lợi nhuận. C. quyền lợi. D. rủi ro.
Câu 12: Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia 
vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
A. toàn diện. B. khu vực. C. song phương. D. toàn cầu. 
Câu 13: Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt 
Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
A. châu lục. B. khu vực. C. song phương. D. toàn cầu.
Câu 14: Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
A. Thu hẹp khoảng cách các vùng. B. Thực hiện phân phối công bằng.
C. Nâng cao mức sống người dân. D. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Câu 15: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới 
đây?
A. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
B. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
C. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
D. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Câu 16: Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe 
máy mà mình đang sử dụng. Anh A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm thương mại.
C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm xã hội.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17, 18, 19, 20
 Hiệp định thương mại Việt Nam – EU bên cạnh cơ hội thì nhiều doanh nghiệp Việt Nam đối mặt 
với các thách thức khi các quy định của EU chính thức có hiệu lực. Công ty H, chuyên xuất khẩu thủy sản 
sang EU, sau khi EU áp dụng thẻ vàng khiến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp giảm mạnh. Để tồn 
tại, bên cạnh việc tìm kiếm thị trường từ các quốc gia khác, doanh nghiệp chủ động sa thải các công nhân 
 DeThiGDCD.net Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (Có đáp án) - 
 DeThiGDCD.net
có nhiều năm làm việc tại công ty và tiến hành ký kết hợp đồng lao động thời vụ với lao động mới để không 
phải thực hiện các chế độ bảo hiểm theo quy định. Chị D đã làm việc tại công ty được 15 năm, sau khi bị 
sa thải với số tiền trợ cấp từ công ty và trợ cấp thất nghiệp chị đã chủ động đi tìm việc làm mới. Với sự tư 
vấn của trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh, chị được hỗ trợ tham gia học nghề để có cơ hội chuyển đổi việc 
làm mới.
Câu 17: Từ nội dung trong thông tin trên, nhận định nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức 
hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Xuất khẩu hàng hóa sang các quốc gia ngoài EU.
B. Xuất khẩu thủy sản sang khu vực EU.
C. Ban hành quy định về thẻ vàng xuất khẩu thủy sản. 
D. Ký hiệp định thương mại Việt Nam – EU.
Câu 18: Doanh nghiệp H phải đóng các loại bảo hiểm nào cho người lao động làm việc tại công ty?
A. Bảo hiểm thương mại và thất nghiệp. B. Bảo hiểm y tế và thương mại.
C. BHXH, thất nghiệp và thương mại. D. Bảo hiểm xã hội, thất nghiệp và y tế.
Câu 19: Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh đã hỗ trợ chị D tham gia học nghề để chuyển đổi việc làm là 
phù hợp với chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách về các dịch vụ xã hội. B. Chính sách thu nhập và việc làm.
C. Chính sách trợ giúp xã hội. D. Chính sách bảo hiểm. 
Câu 20: Hợp đồng thời vụ mà công ty H ký kết với các lao động mới là loại hợp đồng có thời hạn
A. dưới 2 tháng. B. dưới 1 tháng. C. trên 1 tháng. D. trên 3 tháng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 21, 22
 Trong năm 2024 toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đóng và cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho gần 
631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi...; Giải quyết việc làm cho 20,6 nghìn 
lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 1,9 nghìn người; tổ chức đào tạo nghề cho 17,7 nghìn lao động; 
tư vấn, giới thiệu việc làm cho gần 38,0 nghìn lao động; 7,5 nghìn lao động được vay vốn ưu đãi giải quyết 
việc làm. Lao động được hỗ trợ đã sử dụng có hiệu quả nguồn vốn được vay, chủ động vươn lên để từng 
bước ổn định cuộc sống.
Câu 21: Cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho 631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo là thể 
hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách bảo hiểm xã hội. 
C. Chính sách đền ơn đáp nghĩa. D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ.
Câu 22: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong thực hiện chính sách an sinh xã 
hội?
A. Cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho 631,4 nghìn đối tượng.
B. Tất cả trẻ em dưới 6 tuổi đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế.
C. Lao động được hỗ trợ sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.
D. Giải quyết cho 38,0 nghìn lao động, đào tạo nghề 17,7 nghìn người.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23, 24
 Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2024, tăng trưởng kinh tế ước đạt trên 7% GDP. Lạm phát được 
kiểm soát dưới 4%, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân tăng 3,78. Chỉ tiêu GDP bình quân đầu người đạt 
 DeThiGDCD.net

File đính kèm:

  • docxbo_20_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2026_mon_giao_duc_kinh_te_p.docx