Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm

A. tranh giành. B. cạnh tranh. C. đấu tranh. D. lợi tức.

Câu 2: Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

A. Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp. B. Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

C. Thu nhập của người tiêu dùng. D. Giá cả của hàng hóa đó.

Câu 3: Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

A. không tạm thời B. cơ cấu. C. truyền thống. D. hiệnđại.

Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

A. hủy hoại môi trường. B. khaithác cạn kiệt tài nguyên.

C. đầu cơ tích trữ nâng giá. D. giànhnguồn nguyên liệu thuận lợi.

Câu 5: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường tronmột thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

A. tổng cầu. B. cung. C. tổng cung. D. cầu.

Câu 6: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trungnhất?

A. Chi phí sản xuất. B. Năng suất lao động. C. Nguồn lực. D. Giá cả.

Câu 7: Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kì là phân loại theo

A. định kỳ thất nghiệp. B. mứcđộ của thất nghiệp.

C. tính chất của thất nghiệp. D. nguồngốc thất nghiệp.

Câu 8: Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

A. khủng hoảng. B. lạm phát. C. suy thoái. D. thất nghiệp.

docx 89 trang kim kim 06/05/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
 MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
 Tỷ lệ 
 TNKQ Tổng
TT Chủ đề Bài Tự luận % điểm
 Nhiều lựa chọn “Đúng – Sai”2
 Biết Hiểu VD Biết Hiểu Vận Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
 Bài 1. Cạnh 
 Chủ đề 1. tranh trong nền 1TN
 3 1 1 2 1 4 2TN 37,5%
 Cạnh tranh kinh tế thị 1TL
 cung – cầu trường
 1
 trong nền Bài 2. Cung – 
 kinh tế thị cầu trong nền 
 3 1 1 2 4 1TN 2TN 17,5%
 trường kinh tế
 thị trường
 Bài 3. Lạm 
 Chủ đề 2. 3 1 1 2 4 1TN 2TN 17,5%
 phát
 2 Lạm phát – 
 Bài 4. Thất 2TN
 Thất nghiệp 3 1 1 2 1 4 1TN 27,5%
 nghiệp 1TL
 4TN 8TN
 Tổng số câu 12 4a 4b 8c,d 1 1 16
 1TL 1TL
 Tổng số điểm 3 1 1 2 2 1 4 3 3 10
 Tỉ lệ % 30 40 30 30 40 30 100%
 DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
 Số câu Đánh giá năng lực
 TN
TT Chủ đề Yêu cầu cần đạt Mức độ TN Tên năng Chỉ báo
 nhiều lựa Tự luận
 Đúng – Sai” lực (biểu hiện của năng lực)
 chọn
 Chủ đề 1. - Biết được khái niệm, vai trò và mục đích Biết C1,2,3 C1a NL3 Năng lực tìm hiểu và
 Cạnh tranh của cạnh tranh. tham gia hoạt động KT-XH
 cung – cầu - Biết được các nguyên nhân dẫn đến
 trong nền cạnh tranh.
 kinh tế thị - Biết được khái niệm cung - cầu. Các yếu Biết C4,5,6 C2a NL3 Năng lực tìm hiểu và
 trường tố ảnh hưởng đến cung – cầu. tham gia hoạt động KT-XH
 1
 - Trình bày được vai trò của cạnh tranh và Hiểu C1b C1 NL1 Năng lực điều chỉnh hành vi
 những biểu hiện của cạnh tranh không lành 
 mạnh trong nền kinh tế thị trường.
 - Trình bày được những nguyên nhân dẫn 
 đến cạnh tranh trong nền kinh tế.
 - Hiểu được mối quan hệ cung - cầu. Hiểu C2b NL1 Năng lực điều chỉnh hành vi
 Chủ đề 2. - Đánh giá được những biểu hiện cạnh Vận dụng C1c,d NL2 Năng lực phát triển bản thân
 Lạm phát, tranh lành mạnh và không lành mạnh.
 thât nghiệp - Giải thích được mối quan hệ cung-cầu Vận dụng C2c,d NL 2 Năng lực phát triển bản thân
 2 trong đời sống xã hội.
 - Biết khái niệm lạm phát và các loại lạm Biết C7, 8,9 C3a NL1 Năng lực điều chỉnh hành vi
 phát.
 - Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm 
 DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 soát và kiềm chế lạm phát.
 - Biết khái niệm thất nghiệp và các loại Biết C10, 11,12 C4a NL1 Năng lực điều chỉnh hành vi
 hình thất nghiệp.
- - Nhận biết vai trò của nhà nước trong việc 
 kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp.
 - Hiểu được vai trò của của Nhà nước trong Hiểu C3b NL1 Năng lực điều chỉnh hành vi
 việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát.
- Hiểu ảnh hưởng của lạm phát.
 - Hiểu được nguyên nhân dẫn đến thất Hiểu C4b NL2 Năng lực phát triển bản thân
 nghiệp.
 - Giải thích nguyên nhân dẫn đến lạm phát Vận dụng C3c,d NL2 Năng lực phát triển bản thân
 chủ trương, chính sách của nhà nước về 
 lạm phát.
 - Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê Vận dụng C4c,d C2 NL2 Năng lực phát triển bản thân
 phán những hành vi vi phạm chủ trương, 
 chính sách của Nhà nước trong việc kiểm 
 soát và kiềm chế thất
 nghiệp.
 Tổng số câu 12 16 2
 Tổng số điểm 3.0 4.0 3.0
 Tỉ lệ 30% 40% 30%
 DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. ( 3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất và tiêu 
thụ hàng hoá qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm
A. tranh giành. B. cạnh tranh. C. đấu tranh. D. lợi tức.
Câu 2: Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
A. Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp. B. Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
C. Thu nhập của người tiêu dùng. D. Giá cả của hàng hóa đó.
Câu 3: Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm 
thời và thất nghiệp
A. không tạm thời B. cơ cấu. C. truyền thống. D. hiện đại.
Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là 
nhằm
A. hủy hoại môi trường. B. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
C. đầu cơ tích trữ nâng giá. D. giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Câu 5: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường tronmột thời kì 
nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
A. tổng cầu. B. cung. C. tổng cung. D. cầu.
Câu 6: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
A. Chi phí sản xuất. B. Năng suất lao động. C. Nguồn lực. D. Giá cả.
Câu 7: Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kì là phân 
loại theo
A. định kỳ thất nghiệp. B. mức độ của thất nghiệp.
C. tính chất của thất nghiệp. D. nguồn gốc thất nghiệp.
Câu 8: Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều 
loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến
A. khủng hoảng. B. lạm phát. C. suy thoái. D. thất nghiệp.
Câu 9: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các 
vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
A. thất nghiệp tự nguyện. B. thất nghiệp cơ cấu. C. thất nghiệp tạm thời. D. thất nghiệp chu kỳ.
Câu 10: Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
A. chi phí sản xuất bằng nhau. B. chính sách của nhà nước.
C. sự khác nhau xuất thân. D. điều kiện sản xuất khác nhau.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 11 và 12.
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến CPI tăng 11,75% 
 DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết 
liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức 
một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013;...). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một 
trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.
Câu 11: Chỉ số CPI trong thông tin trên cho ta thấy loại hình lạm phát nào mà nước ta phải đối mặt trong 
các nãm 2010 và 2011?
A. Lạm phát vừa phải. B. Lạm phát phi mã. C. Siêu lạm phát. D. Lạm phát nhỏ.
Câu 12: Chỉ số CPI trong thông tin trên cho ta thấy loại hình lạm phát nào mà nước ta phải đối mặt trong 
các nãm 2012 và 2013
A. Lạm phát vừa phải. B. Lạm phát phi mã. C. Siêu lạm phát. D. Lạm phát nhỏ.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI. (4,0 Diểm)
Câu 1: Đọc thông tin và trả lời. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất 
hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu 
dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt 
giảm. Ban Giám đốc công ty H phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ 
tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp 
dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách 
hàng, chiếm lĩnh lại thị trường, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc.
b) Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ không cạnh tranh nhau là 
hợp lý.
c) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với 
quy luật cạnh tranh.
d) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành 
thắng lợi trong cạnh tranh.
Câu 2: Đọc thông tin và trả lời. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Vào thời điểm gần Tết Trung thu, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng 
loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung 
nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, 
công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui 
mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.
a) Thông tin trên thể hiện mối quan hệ cung – cầu, khi cầu tăng dẫn đến cung tăng.
b) Việc có nhiều doanh nghiệp chuyển sang sản xuất bánh trung thu sẽ góp phần làm cho giá cả mặt hàng 
này tăng lên.
c) Quan hệ cung - cầu đã giúp các chủ thể sản xuất kinh doanh đưa ra các quyết định hợp lý.
d) Tính thời vụ là yếu tố ảnh hưởng nhất tới cung về thị trường bánh trung thu.
Câu 3: Đọc thông tin và trả lời. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Vào dịp cuối năm nắm bắt tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người dân tăng cao vì vậy 
giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước 
 DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm 
cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát.
a) Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.
b) Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.
c) Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.
d) Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Câu 4: Đọc thông tin và trả lời. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp B vì năng lực chuyên môn không đáp ứng, chị M tìm 
tới trung tâm giới thiệu việc làm ở gần nhà. Cán bộ trung tâm đã tận tình hướng dẫn cho chị thủ tục và quy 
trình làm hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp của chị hội đủ điều kiện 
hưởng ba tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, hằng tháng, cán bộ cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả 
trợ cấp thất nghiệp rất thuận lợi, nhanh chóng. Nhờ đó, chị đỡ lo một phần cuộc sống và cố gắng sớm tìm 
được việc làm trong thời gian ba tháng.
a) Loại hình thất nghiệp của chị M là thất nghiệp tự nguyện.
b) Chị M được nhận bảo hiểm thất nghiệp đến khi chị tìm được việc làm mới.
c) Nâng cao trình độ chuyên môn là giải pháp giúp chị M có công việc ổn định sau này.
d) Bảo hiểm thất nghiệp là biện pháp an sinh xã hội giúp hạn chế hậu quả do thất nghiệp gây ra.
III. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 Điểm)
Câu 1: (2,0 điểm). Trình bày nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế?
Câu 2: (1,0 điểm). Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Khi tỉ lệ thất nghiệp tại địa phương tăng lên, chính quyền xã A sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tổ chức 
hai khoá dạy nghề mây tre đan xuất khẩu nhằm giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương. Sau 
đó, các học viên này vẫn không có việc làm vì không có bất cứ một dự án sản xuất mây tre đan nào được tổ 
chức tại địa phương.
Em hãy nhận xét việc làm của chính quyền xã A trong việc giải quyết việc làm cho người lao động tại địa 
phương.
 DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Phần đáp án câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm): Mỗi câu chọn đúng: 0,25 điểm
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 B A B D B D D B C D B A
II. Phần đáp án câu trắc nghiệm đúng/ sai (4,0 điểm):
Mỗi câu 1 điểm- Đúng 1 ý 0,25 điểm
 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d
 Đ S Đ S Đ S Đ Đ
 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d
 S Đ S Đ S S Đ Đ
III. Phần đáp án câu tự luận (3,0 điểm):
 Câu Nội dung Điểm
 Trình bày nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế? 2,0
 Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do 0,75
 trong sản xuất, kinh doanh, có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau nên phải cạnh 
 tranh, tìm cho mình lợi thế để có chỗ đứng trên thị trường.
 Trong cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh buộc phải sử dụng các nguồn lực của mình 0,75
 Câu 1
 một cách hiệu quả nhất. Mỗi chủ thể có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra năng 
 suất và chất lượng sản phẩm khác nhau, dẫn đến sự cạnh tranh về giá cả và chất 
 lượng sản phẩm.
 Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh các rủi ro, bất lợi trong sản xuất, trao 0,5
 đổi hàng hoá thì cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu.
 Đọc thông tín sau và trả lời câu hỏi: 1,0
 Khi tỉ lệ thất nghiệp tại địa phương tăng lên, chính quyền xã A sử dụng kinh 
 phí ngân sách nhà nước tổ chức hai khoá dạy nghề mây tre đan xuất khẩu nhằm giải 
 quyết việc làm cho người lao động tại địa phương. Sau đó, các học viên này vẫn 
 không có việc làm vì không có bất cứ một dự án sản xuất mây tre đan nào được tổ 
 chức tại địa phương.
 Em hãy nhận xét việc làm của chính quyền xã A trong việc giải quyết việc làm 
 Câu 2
 cho người lao động tại địa phương.
 Việc làm của chính quyền xã A chưa phù hợp. 0,5
 Vì: 0,25
 + Chính quyền xã A không bám sát với tình hình thực tế tại địa phương Hành động 
 này đã gây lãng phí nguồn ngân sách Nhà nước.
 + Đồng thời, chính quyền xã A đã làm tiêu tốn thời gian, công sức học tập 0,25
 của người lao động tại địa phương
 DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
 MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ
 Tỷ lệ % 
 TNKQ Tổng
TT Chủ đề Bài Tự luận điểm
 Nhiều lựa chọn “Đúng – Sai”2
 Biết Hiểu VD Biết Hiểu Vận Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
 Bài 1. Cạnh 
 Chủ đề 1. tranh trong nền 1TN
 3 1 1 2 1 4 2TN 37,5%
 Cạnh tranh kinh tế thị 1TL
 cung – cầu trường
 1
 trong nền Bài 2. Cung – 
 kinh tế thị cầu trong nền 
 3 1 1 2 4 1TN 2TN 17,5%
 trường kinh tế
 thị trường
 Bài 3. Lạm 
 Chủ đề 2. 3 1 1 2 4 1TN 2TN 17,5%
 phát
 2 Lạm phát – 
 Bài 4. Thất 2TN
 Thất nghiệp 3 1 1 2 1 4 1TN 27,5%
 nghiệp 1TL
 4TN 8TN
 Tổng số câu 12 4a 4b 8c,d 1 1 16
 1TL 1TL
 Tổng số điểm 3 1 1 2 2 1 4 3 3 10
 Tỉ lệ % 30 40 30 30 40 30 100%
 DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
 Số câu Đánh giá năng lực
 TN
TT Chủ đề Yêu cầu cần đạt Mức độ TN Tên năng Chỉ báo
 nhiều lựa Tự luận
 Đúng – Sai lực (biểu hiện của năng lực)
 chọn
 - Biết được khái niệm, vai trò và mục đích Biết C1,2,3 C1a NL3 Năng lực tìm hiểu và
 của cạnh tranh. tham gia hoạt động KT-XH
 - Biết được các nguyên nhân dẫn đến
 Chủ đề 1. cạnh tranh.
 Cạnh tranh - Biết được khái niệm cung - cầu. Các yếu Biết C4,5,6 C2a NL3 Năng lực tìm hiểu và
 cung – cầu tố ảnh hưởng đến cung – cầu. tham gia hoạt động KT-XH
 1
 trong nền - Trình bày được vai trò của cạnh tranh và Hiểu C1b C1 NL1 Năng lực điều chỉnh hành vi
 kinh tế thị những biểu hiện của cạnh tranh không 
 trường lành mạnh trong nền kinh tế thị trường.
 - Trình bày được những nguyên nhân dẫn 
 đến cạnh tranh trong nền kinh tế.
 - Hiểu được mối quan hệ cung - cầu. Hiểu C2b NL1 Năng lực điều chỉnh hành vi
 - Đánh giá được những biểu hiện cạnh Vận dụng C1c,d NL2 Năng lực phát triển bản thân
 tranh lành mạnh và không lành mạnh.
 Chủ đề 2. - Giải thích được mối quan hệ cung-cầu Vận dụng C2c,d NL 2 Năng lực phát triển bản thân
 2 Lạm phát, trong đời sống xã hội.
 thât nghiệp - Biết khái niệm lạm phát và các loại lạm Biết C7, 8,9 C3a NL1 Năng lực điều chỉnh hành vi
 phát.
 - Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm 
 DeThiGDCD.net

File đính kèm:

  • docxbo_13_de_thi_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_lop_11_giua_hoc_k.docx