Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 1: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm. B. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
C. Hỗ trợ người già neo đơn. D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Câu 2: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về
A. tập tục. B. quyền. C. trách nhiệm. D. nghĩa vụ.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
A. được giảm nhẹ hình phạt. B. được đền bù thiệt hại.
C. bị xử lí nghiêm minh. D. bị tước quyền con người.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
A. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
C. Lao động nam được ưu tiên về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
D. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Câu 5: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về
A. tham gia quản lí nhà nước. B. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
C. sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. D. độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng. B. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh. D. Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.
Câu 7: Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. tự do tín ngưỡng. B. kinh tế. C. văn hóa, giáo dục. D. chính trị.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11 Mức độ đánh giá TNKQ Tổng Chủ đề/ Tự luận Tỉ lệ % TT Nội dung/đơn vị kiến thức Nhiều lựa chọn “Đúng – Sai” Chương điểm Vận Vận Vận Vận BiếtHiểu BiếtHiểu BiếtHiểu BiếtHiểu dụng dụng dụng dụng Chủ đề 7: Quyền bình đẳng Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân 1 1 1 1 1 2 1 10% của công dân trước pháp luật trước pháp luật Bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực 1 1 2 2 3 3 20% 1 Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân 1 1 3 1 4 1 1 20% tộc Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn 1 1 2 2 3 1 2 20% giáo Chủ đề 8: Một số quyền dân Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân 1 1 3 1 1 4 1 2 25% chủ cơ bảncủa công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã 2 hội Bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân 1 1 5% về bầu cử và ứng cử Tổng số câu 6 4 2 4 1 1 16 5 9 Tổng số điểm 3,0 4,0 3,0 4,0 3,0 3,0 Tỉ lệ % 30 40 30 40 30 30 100% DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11 Các mức độ nhận thức TT Vận Chủ đề Mạch kiến thức Mức độ đánh giá Nhận biết Thông hiểu dụng TN TL TN TL TN TL Nhận biết: - Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về: + Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật (bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí) Bài 9: Quyền bình Thông hiểu: đẳng của công dân - Trình bày được ý nghĩa của quyền bình đẳng của công 1 0 1 1 1 0 trước pháp luật dân đối với đời sống con người và xã hội Chủ đề 7: Vận dụng: Quyền bình đẳng của - Đánh giá được các hành vi vi phạm quyền bình đẳng của 1 công dân trước pháp công dân trong các tình huống đơn giản cụ thể của đời luật sống thực tiễn Nhận biết: - Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về bình Bài 10: Bình đẳng đẳng giới trong các lĩnh vực 1 1 giới trong các lĩnh Vận dụng: 0 0 0 2* 2* vực - Đánh giá được các hành vi vi phạm quyền bình đẳng bình đẳng giới trong các lĩnh vực của công dân trong các tình huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Nhận biết: - Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về bình đẳng giữa các dân tộc Thông hiểu: Bài 11: Quyền - Trình bày được ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các 1 1 bình đẳng giữa các 0 0 1* 0 dân tộc 3* dân tộc Vận dụng: - Đánh giá được các quyền bình đẳng bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực của công dân trong các tình huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn Nhận biết: - Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về bình đẳng giữa các tôn giáo Thông hiểu: Bài 12: Quyền - Trình bày được ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các 1 1 bình đẳng giữa các 0 0 0 tôn giáo 2* 2* tôn giáo Vận dụng: - Đánh giá được các hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong các tình huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn Bài 13: Quyền và Nhận biết: Chủ đề 8:Một số nghĩa vụ của công - Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về: Quyền 1 0 2 quyền dân chủ cơ dân trong tham gia và nghĩa vụ công dân trong tham gia quản lí nhà nước và 0 1 0 1 3* 1* bảncủa công dân quản lí nhà nước xã hội và xã hội Thông hiểu: DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) - Trình bày được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội Vận dụng : - Đánh giá được một số hành vi thường gặp trong đời sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội - Phân tích được một số hành vi thường gặp trong đời sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội Bài 14: Quyền và Nhận biết: nghĩa vụ của - Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về:quyền 1 0 0 0 0 0 công dân về bầu cử và nghĩa vụ công dân về bầu cử và ứng cử và ứng cử 6TN 4TN 2TN 3 Tổng Số câu 0 1TL 1TL 10* 6* Tỉ lệ chug 100% Tỉ lệ % 40% 30% 30% Lưu ý: - Các con số trong bảng thể hiện số lượng câu hỏi, lệnh hỏi - Phần nhận biết: + Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ có một phương án đúng). + Câu trắc nghiệm đúng sai. Đ-S (*). - Phần thông hiểu: + Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ có một phương án đúng). + Câu trắc nghiệm đúng sai. Đ-S(*). - phần tự luận là một câu hỏi. DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường:..................................................... MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11 Họ và tên:................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp:.......................................................... Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: (3.0 điểm) Câu 1: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm. B. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản. C. Hỗ trợ người già neo đơn. D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc. Câu 2: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về A. tập tục. B. quyền. C. trách nhiệm. D. nghĩa vụ. Câu 3: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều A. được giảm nhẹ hình phạt. B. được đền bù thiệt hại. C. bị xử lí nghiêm minh. D. bị tước quyền con người. Câu 4: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế? A. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc. B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp. C. Lao động nam được ưu tiên về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm. D. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế. Câu 5: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về A. tham gia quản lí nhà nước. B. tiếp cận nguồn vốn đầu tư. C. sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. D. độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng. Câu 6: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị? A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng. B. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử. C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh. D. Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn. Câu 7: Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực A. tự do tín ngưỡng. B. kinh tế. C. văn hóa, giáo dục. D. chính trị. Câu 8: Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được tổ chức A. ngân hàng riêng. B. quân đội riêng. C. sinh hoạt tôn giáo. D. chống phá nhà nước. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước A. thiết kế và đầu tư. B. xây dựng và vận hành. C. thu hồi và quản lý. D. tôn trọng và bảo hộ. Câu 10: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) dưới đây? A. Lan truyền bí mật quốc gia. B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. C. Từ chối nhận các di sản thừa kế. D. Tham gia hiến máu nhân đạo. Câu 11: Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây? A. Xử lý dân sự. B. Đề bạt thăng tiến. C. Xử lý hình sự. D. Xử lý nội bộ. Câu 12: Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị C lựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẫn với mình, chị B đã nhờ anh D người yêu của chị C thuyết phục chị gạch tên người đó. Phát hiện chị C đưa phiếu bầu của mình cho anh D sửa lại, chị N sau khi thực hiện xong quyền bầu cử của mình đã bí mật báo cáo với ông K tổ trưởng tổ bầu cửbiết chuyện này. Vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ theo ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông K đã bỏ qua chuyện này.Những ai đã thực hiện đúng quyền của công dân về bầu cử theo quy định của pháp luật? A. Chị N và cụ P. B. Anh D và chị.C. Ông K và chị B. D. Chị N và ông K. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: (4.0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển. A. Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình là thể hiện quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng. B. Bình đẳng giới trong gia đình thể hiện ở việc giữa vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung. C. Bình đẳng giới trong gia đình chỉ gắn liền với quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân và tài sản. D. Đối với nguồn thu nhập chung của vợ và chồng thì cả hai đều có quyền ngang nhau trong việc sở hữu, sử dụng và định đoạt nó. Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trên thực tế, đời sống văn hóa, tinh thần của đồng bào các dân tộc trong những năm qua được cải thiện rõ rệt, mức thụ hưởng văn hóa được nâng cao. Nhiều nét văn hóa các dân tộc thiểu số được bảo tồn, phát triển, được công nhận là di sản văn hóa thế giới như: “Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên”, “Thánh địa Mỹ Sơn”, “Cao nguyên đá Ðồng Văn”. Ðến nay, hơn 90% hộ gia đình vùng đồng bào dân tộc thiểu số được nghe Ðài Tiếng nói Việt Nam và trên 80% số hộ được xem truyền hình. Các chương trình phát thanh, truyền hình bằng cả tiếng Việt và 26 thứ tiếng Dân tộc được phát sóng mở rộng tới các bản làng xa xôi. A. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số sẽ hạn chế sự bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa. DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) B. Di sản văn hóa “ Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” vừa là sản phẩm văn hóa của đồng bào dân tộc vừa của nhân loại. C. Phổ biến tiếng dân tộc trên truyền hình là con đường duy nhất để phát triển văn hóa đồng bào dân tộc. D. Chương trình truyền hình chuyên về tiếng dân tộc là VTV 9. Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, không một tôn giáo nào hoạt động đúng pháp luật bị ngăn cấm. Nhiều ngày lễ quan trọng của nhiều tôn giáo đã trở thành ngày lễ chung của cộng đồng. Mọi người dân Việt Nam đều có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân luôn được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và đảm bảo, số lượng các tín đồ tôn giáo tăng nhanh. Theo số liệu cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2019 thì cả nước có hơn 13,162 triệu người xác nhận theo một trong những tôn giáo được đăng kí chính thức. A. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. B. Lễ Giáng sinh không chỉ là ngày lễ của những người theo đạo Thiên Chúa mà là sinh hoạt văn hóa của nhiều cộng đồng. C. Mọi người dân Việt Nam tất cả công dân đều phải đi theo ít nhất một tôn giáo. D. Số liệu tín đồ các tôn giáo gia tăng thể hiện đời sống tín ngưỡng ngày càng phát triển. Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ông B Chủ tịch xã chỉ đạo chị M là văn thư không gửi giấy mời cho anh H là trưởng thôn tham dự cuộc họp triển khai kế hoạch xây dựng đường liên xã đi qua thôn của anh H. Biết chuyện nên chị K đã thẳng thắn phê bình ông B trong cuộc họp và bị ông T chủ tọa ngắt lời, không cho trình bày hết ý kiến của mình. Bực tức, chị K đã bỏ họp ra về, sau đó biết được chị M con gái ông T đang làm việc tại công ty do anh Q chồng mình làm giám đốc. Dưới sức ép của vợ, anh Q đã loại chị M ra khỏi danh sách được bổ nhiệm trưởng phòng với lý do chị là nữ không phù hợp. A. Ông B và chị M cùng vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội. B. Anh H bị vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội. C. Chị K được thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. Anh Q và chị K đã vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị. B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1: (2 điểm) Anh T là giám đốc doanh nghiệp tư nhân có nhiều đóng góp cho địa phương X. Một lần, do trễ giờ làm, anh đã vượt đèn đỏ, lấn vạch khi tham gia giao thông. Hành vi của anh T đã bị cảnh sát giao thông lập biên bản và xử phạt hành chính. Anh T đề nghị bỏ qua vì cho rằng mình có vị trí trong xã hội và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của địa phương. Cảnh sát giao thông không đồng ý và yêu cầu anh T phối hợp thực hiện. a. Theo em, lời đề nghị của anh T trong trường hợp trên có phù hợp không? Vì sao? b. Cảnh sát giao thông không đồng ý với đề nghị của anh T có đảm bảo quyền bình đẳng của công dân về trách nhiệm pháp lí không? Vì sao? Câu 2: (1điểm) Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm và nghĩa vụ của ai? Là học sinh, em cần phải làm gì để bảo vệ Tổ quốc? DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: (3.0 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 D B C B D A C C D B C A PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: (4.0 điểm) 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d D D S D D D S D 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d D D S D S D D S B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1: (2 điểm) a. Lời đề nghị của anh T là không phù hợp vì hành vi vượt đèn đỏ, lấn vạch của anh đã vi phạm Luật giao thông đường bộ, gây mất an toàn giao thông. (0,5 điểm) - Mỗi cá nhân bất kể có vị trí xã hội hay đóng góp cho địa phương đều phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình. (0,5 điểm) b. Cảnh sát giao thông không đồng ý với đề nghị của anh T đã bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong trách nhiệm pháp lí. Nếu ai cũng có thể yêu cầu bỏ qua hành vi vi phạm bởi vị trí xã hội hay đóng góp thì các quy định mà pháp luật đề ra sẽ thiếu tính công bằng, dân chủ, không thể khiến nhân dân nể phục. (1,0 điểm) Câu 2: (1 điểm) - Bảo vệ Tổ quốc là trách nghiệp của toàn dân, là quyền và nghĩa vụ thiêng liêng của tất cả mọi người bất kể dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội hay độ tuổi, nào. (0,5 điểm) - Để thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, học sinh phải: + Ra sức hoc tập, tu dưỡng đạo đức, rèn luyện sức khỏe, luyện tập quân sự. + Tích cực tham gia phong trào bảo vệ trật tự, an ninh trong trường học và nơi cư trú. + Sẵn sàng tham gia nghĩa vụ quân sự và tích cực vận động người thân. + Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương,(0,5 điểm) DeThiGDCD.net Bộ 13 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 giữa học kì 2 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN: GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ KINH TẾ - LỚP 11 CẤP ĐỘ TƯ DUY Chủ đề/ bài PHẦN I (20 lệnh hỏi) PHẦN II (8 lệnh hỏi) PHẦN III (2 lệnh hỏi) - Tự luận Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân 2 3 trước pháp luật Chủ đề 7: Bài 10: Bình đẳng Quyền bình đẳng 2 1 1 giới trong các lĩnh vực của công dân Bài 11: Quyền bình trước pháp luật 3 1 đẳng giữa các dân tộc Bài 12: Quyền bình 3 1 đẳng giữa các tôn giáo Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân 2 1 Chủ đề 8: Một số trong tham gia quản lý quyền dân chủ cơ nhà nước và xã hội bản của công dân Bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân 2 1 1 về bầu cử, ứng cử Tổng số câu hỏi 12 8 1 1 1 1,0 Tổng số điểm 3 2 1,0 1,0 1,0 2,0 DeThiGDCD.net
File đính kèm:
bo_13_de_thi_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_lop_11_giua_hoc_k.docx

