Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm)

Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.

Câu 2: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

A. Khai thác tối đa mọi nguồn lực. B. Làm cho môi trường bị suy thoái.

C. Kích thích sức sản xuất. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Câu 3: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

A. Chi phí sản xuất. B. Giá cả. C. Năng suất lao động. D. Nguồn lực.

Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ. B. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. D. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

A. tăng. B. giảm. C. giữ nguyên. D. không đổi.

Câu 6: Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do phát hành thừa lượng tiền trong lưu thông?

A. Giảm mức cung tiền. B. Tăng mức cung tiền.

C. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. D. Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.

Câu 7: Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ

A. tăng theo. B. giảm xuống. C. không đổi. D. sinh lời.

Câu 8: Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là thất nghiệp

A. tự nguyện. B. cơ cấu. C. tự nhiên. D. chu kỳ.

Câu 9: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

A. Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.

B. Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.

C. Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.

D. Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.

Câu 10: Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ

A. ổn định. B. tăng lên. C. không tăng. D. giảm xuống.

Câu 11: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?

A. Lượng cung cân bằng. B. Lượng cung tăng.

C. Lượng cung giảm. D. Lượng cung giữ nguyên

Câu 12: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

A. vị trí. B. việc làm. C. bạn đời. D. chỗ ở.

Câu 13: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

A. lạm phát. B. tiền tệ. C. cung cầu. D. thị trường.

Câu 14: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

A. một con số. B. hai con số trở lên. C. không đáng kể. D. không xác định

Câu 15: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

A. hai con số trở lên. B. một con số trở lên. C. không đến có. D. mọi ngành hàng.

Câu 16: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

A. cao. B. thấp. C. giữ nguyên. D. cân bằng.

Câu 17: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

A. Do khả năng ngoại ngữ kém. B. Do thiếu kỹ năng làm việc.

C. Do không đáp ứng yêu cầu. D. Do công ty thu hẹp sản xuất.

Câu 18: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

A. giảm xuống. B. tăng lên. C. giữ nguyên. D. không đổi.

Câu 19: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ. B. giảm giá hành hóa, dịch vụ.

C. gia tăng nguồn cung hàng hóa. D. suy giảm nguồn cung hàng hóa.

Câu 20: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

A. tự giác. B. quyền lực. C. không tự nguyện. D. luôn bắt buộc.

II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Đọc thông tin sau:

Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trưởng, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc.

b) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.

c) Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý

d) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh.

docx 98 trang Thanh An 22/04/2026 91
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
 DeThiGDCD.net Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1 MÔN: GDKT&PL - LỚP 11
 (PHẦN TRẮC NGHIỆM)
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm) 
Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành 
những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 2: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
A. Khai thác tối đa mọi nguồn lực. B. Làm cho môi trường bị suy thoái.
C. Kích thích sức sản xuất. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 3: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
A. Chi phí sản xuất. B. Giá cả. C. Năng suất lao động. D. Nguồn lực.
Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là 
nhằm
A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ. B. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. D. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung 
về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
A. tăng. B. giảm. C. giữ nguyên. D. không đổi.
Câu 6: Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do phát hành 
thừa lượng tiền trong lưu thông?
A. Giảm mức cung tiền. B. Tăng mức cung tiền.
C. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. D. Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Câu 7: Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
A. tăng theo. B. giảm xuống. C. không đổi. D. sinh lời.
Câu 8: Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là thất nghiệp
A. tự nguyện. B. cơ cấu. C. tự nhiên. D. chu kỳ.
Câu 9: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
A. Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
B. Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
C. Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
D. Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Câu 10: Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ
A. ổn định. B. tăng lên. C. không tăng. D. giảm xuống.
Câu 11: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?
A. Lượng cung cân bằng. B. Lượng cung tăng.
C. Lượng cung giảm. D. Lượng cung giữ nguyên
Câu 12: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
 DeThiGDCD.net Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
A. vị trí. B. việc làm. C. bạn đời. D. chỗ ở.
Câu 13: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên 
tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. lạm phát. B. tiền tệ. C. cung cầu. D. thị trường.
Câu 14: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức 
độ
A. một con số. B. hai con số trở lên. C. không đáng kể. D. không xác định
Câu 15: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, 
dịch vụ từ
A. hai con số trở lên. B. một con số trở lên. C. không đến có. D. mọi ngành hàng.
Câu 16: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở 
rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
A. cao. B. thấp. C. giữ nguyên. D. cân bằng.
Câu 17: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào 
tình trạng thất nghiệp?
A. Do khả năng ngoại ngữ kém. B. Do thiếu kỹ năng làm việc.
C. Do không đáp ứng yêu cầu. D. Do công ty thu hẹp sản xuất.
Câu 18: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung 
về hàng hóa
A. giảm xuống. B. tăng lên. C. giữ nguyên. D. không đổi.
Câu 19: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó 
là sự
A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ. B. giảm giá hành hóa, dịch vụ.
C. gia tăng nguồn cung hàng hóa. D. suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Câu 20: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp 
tự nguyện và thất nghiệp
A. tự giác. B. quyền lực. C. không tự nguyện. D. luôn bắt buộc.
II. Trắc nghiệm đúng sai 
Câu 1: Đọc thông tin sau:
Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất 
hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu 
dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H 
sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ 
tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp 
dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách 
hàng, chiếm lĩnh lại thị trưởng, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc. 
b) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp 
với quy luật cạnh tranh. 
c) Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý
 DeThiGDCD.net Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
d) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành 
thắng lợi trong cạnh tranh. 
 DeThiGDCD.net Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
 ĐÁP ÁN
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi đáp án đúng 0.25 điểm)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 C B B A A B B D C B
 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
 B B A A A B D B A C
II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) (mỗi đáp án đúng 0.5 điểm)
 a b c d
 Đ Đ Đ S
 DeThiGDCD.net Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: GDKT&PL LỚP 11
 BẮC NINH
 (PHẦN TRẮC NGHIỆM)
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh 
được gọi là
A. ý tưởng nghệ thuật. B. ý tưởng kinh doanh. C. ý tưởng kiến trúc. D. ý tưởng hội họa.
Câu 2. Thấy giá cao su liên tục giảm mạnh trong nhiều năm liền trong khi giá hồ tiêu liên tục tăng, anh X 
đã chuyển một phần diện tích trồng cao su sang trồng cây hồ tiêu. Trong trường hợp này, anh X đã
A. vận dụng quy luật cạnh tranh. B. vận dụng quy luật cung - cầu.
C. vận dụng quy luật đầu tư. D. vận dụng quy luật phân phối.
Câu 3. Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất 
nghiệp?
A. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.
B. Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
C. Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.
D. Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
Câu 4. Việc làm nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông 
hàng hóa?
A. Chỉ dẫn nhầm lẫn cho khách hàng. B. Nâng cao chất lượng sản phẩm.
C. Thực hành tiết kiệm. D. Đổi mới công nghệ sản xuất.
Câu 5. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những ưu thế trong sản xuất và tiêu thụ hàng 
hoá là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Cạnh tranh. B. Sản xuất hàng hoá. C. Cơ chế thị trường. D. Cung cầu.
Câu 6. Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu 
dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. suy thoái. B. lạm phát. C. tăng trưởng. D. khủng hoảng.
Câu 7. Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa những chủ thể nào sau đây?
A. Người lao động làm thuê và người bán sức lao động. 
B. Người sản xuất và người tiêu dùng.
C. Người bán sức lao động và người mua sức lao động. 
D. Người bán hàng và người mua hàng.
Câu 8. Trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ
A. không tăng. B. ổn định. C. giảm xuống. D. tăng lên.
Câu 9. Nội dung nào dưới đây phù hợp với trách nhiệm của thanh niên để tham gia thị trường lao động 
và lựa chọn nghề nghiệp việc làm?
A. Cần lựa chọn học tập các ngành nghề về kinh tế, tài chính.
B. Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.
 DeThiGDCD.net Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
C. Chỉ học kiến thức của chuyên ngành mà mình yêu thích.
D. Cần học tập kiến thức và trau dồi kĩ năng nghề nghiệp.
Câu 10. Loại hình thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các 
vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống là
A. thất nghiệp tự nguyện. B. thất nghiệp cơ cấu. C. thất nghiệp chu kỳ. D. thất nghiệp tạm thời.
Câu 11. Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương 
ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định là nội dung của khái niệm nào 
sau đây?
A. Lạm phát. B. Thất nghiệp. C. Cầu. D. Cung.
Câu 12. Thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?
A. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
C. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
D. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Câu 13. Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
A. quản lý. B. việc làm. C. lao động. D. tuyển dụng.
Câu 14. Sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện mục tiêu kinh doanh được gọi là
A. ý tưởng kinh doanh. B. cơ hội kinh doanh. C. cơ hội bên ngoài. D. lợi thế nội tại.
Câu 15. Nhà nước ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí sản xuất 
tăng cao?
A. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế. B. Tăng các mức thuế.
C. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. D. Giảm mức cung tiền.
Câu 16. Nội dung nào sau đây đúng với biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
A. Dùng mọi cách để giúp doanh nghiệp đạt được doanh thu tối đa.
B. Trang bị kiến thức, kĩ năng phù hợp với năng lực của mỗi người.
C. Tạo giá trị cho doanh nghiệp, cho xã hội, tuân thủ pháp luật, bảo vệ môi trường.
D. Rèn luyện theo các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà xã hội yêu cầu.
Câu 17. Bà P là giám đốc một công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ. Công ty đang gặp khó khăn 
trong việc duy trì đội ngũ nhân viên tài năng. Bà P nhận ra rằng để khắc phục tình huống này, việc quản 
lý con người hiệu quả là rất quan trọng. Năng lực nào sau đây giúp bà P quản lý hiệu quả nguồn lực con 
người trong doanh nghiệp?
A. Năng lực tổ chức, lãnh đạo để quản lý nhân sự.
B. Năng lực nắm bắt cơ hội khi ra mắt sản phẩm mới.
C. Năng lực thiết lập quan hệ với khách hàng.
D. Năng lực tài chính để kiểm soát ngân sách.
Câu 18. Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là
A. kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
B. điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực.
C. hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
D. làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
 DeThiGDCD.net Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 19, 20.
Anh Q kinh doanh mỹ phẩm, vốn là người khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng nên công 
việc kinh doanh của anh khá thuận lợi. Những năm gần đây do sự phát triển của thương mại điện tử nên 
công việc kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng của anh gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy điều này, anh đã 
quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Bằng sự khéo léo và khả năng thiết lập quan hệ 
của mình, anh đã hợp tác với một số thương hiệu mỹ phẩm có tiếng và công việc kinh doanh của anh 
ngày càng tốt hơn.
Câu 19. Việc anh Q quyết định chuyển từ kinh doanh trực tiếp sang kinh doanh trực tiếp kết hợp trực 
tuyến là thể hiện năng lực nào của người kinh doanh?
A. Năng lực giao tiếp. B. Năng lực hợp tác. C. Năng lực phân phối. D. Năng lực lãnh đạo.
Câu 20. Với sự phát triển của thương mại điện tử, anh Q đã đưa ra giải pháp nào để phát triển việc kinh 
doanh của mình?
A. Kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến. B. Mở thêm một số chi nhánh mới.
C. Chuyển hẳn sang kinh doanh online. D. Mở thêm các hội chợ trực tuyến.
II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Là công ty sản xuất bao bì cung ứng cho các bên liên quan trên thị trường, công ty T luôn chú trọng tạo ra 
các sản phẩm với chất lượng tốt và thân thiện với môi trường nên được khách hàng tin tưởng đón nhận. 
Qua nhiều năm, công ty T vẫn luôn cố gắng mang tới các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả phải 
chăng. Cùng sản xuất mặt hàng này, công ty Z lại chỉ tập trung vào sản xuất bao bì nhựa dùng một lần 
cho lãi cao, doanh thu lớn. 
a) Công ty T đã thực hiện yêu cầu tôn trọng khách hàng trong đạo đức kinh doanh.
b) Công ty T đã thực hiện trách nhiệm trong đạo đức kinh doanh.
c) Công ty Z sản xuất bao bì nhựa sử dụng một lần, tiện lợi được mọi người ưa chuộng và sử dụng rộng 
rãi là tạo giá trị cho xã hội và bảo vệ môi trường.
d) Cả công ty T và công ty Z đều thực hiện trách nhiệm trong đạo đức kinh doanh.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về 
kiến thức hóa học, sinh học, dược học sản xuất ra sản phẩm có chất lượng và an toàn. Thông qua việc 
khảo sát thị trường, anh lên kế hoạch kinh doanh hướng đến các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp, sức khỏe 
người tiêu dùng. Dù phải đối diện với rất nhiều thử thách vì là doanh nghiệp mới, nguy cơ cạnh tranh của 
các doanh nghiệp cùng ngành, nhưng anh N tin với sự quyết tâm và kiên trì học hỏi, lên kế hoạch cụ thể, 
tiến hành theo từng bước, đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu thì doanh nghiệp của anh sẽ xây dựng 
được thương hiệu. 
a) Anh N xây dựng kế hoạch, tiến hành theo từng bước là chưa phù hợp để thực hiện hoạt động kinh 
doanh.
b) Sản phẩm của anh N có chất lượng và an toàn thể hiện tính khả thi của ý tưởng kinh doanh.
c) Hiểu biết về hóa học, sinh học, dược học của anh N là lợi thế nội tại của ý tưởng kinh doanh.
d) Thách thức trong hoạt động kinh doanh của anh N là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành.
 DeThiGDCD.net Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 B B B A A B C D D D
 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
 D D B B A C A B D A
II. Trắc nghiệm đúng sai
 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d
 D D S S S D D D
 DeThiGDCD.net Bộ 23 Đề thi trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiGDCD.net
 ĐỀ SỐ 3
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1
 TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG Môn: GIÁO DỤC KT&PL LỚP 11
 (PHẦN TRẮC NGHIỆM)
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
Câu 1: Việc người tiêu dùng chú trọng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu 
hướng tiêu dùng nào dưới đây của người Việt Nam hiện nay? 
A. Tiêu dùng xanh. B. Tiêu dùng ngoại. 
C. Tiêu dùng số. D. Tiêu dùng công nghệ.
Câu 2: Vai trò của tiêu dùng có ảnh hưởng như thế nào?
A. Văn hoá tiêu dùng ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất và kinh doanh của các chủ thể, đặc biệt là chiến 
lược marketing.
B. Văn hoá tiêu dùng sáng tạo chiến lược sản xuất và kinh doanh của các chủ thể, đặc biệt là chiến lược 
sản phẩm.
C. Văn hoá tiêu dùng ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất và kinh doanh của các cá nhân, đặc biệt là chiến 
lược sản phẩm.
D. Văn hoá tiêu dùng ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất và kinh doanh của các chủ thể, đặc biệt là chiến 
lược sản phẩm.
Câu 3: Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là anh K đang dược sĩ đứng 
tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. 
Trong quá trình kinh doanh, phát hiện anh A có hành vi bán một số thực phẩm không rõ nguồn gốc nên 
anh M chủ một cửa hàng bán thuốc tân dược trên cùng địa bàn đã làm đơn tố cáo anh A với cơ quan chức 
năng khiến cửa hàng của anh A bị xử phạt, phát hiện anh M đã tố cáo mình, anh A thuê anh H một lao 
động tư ném chất bẩn vào cửa hàng anh M. Xét về mặt đạo đức kinh doanh, hành vi của ai là vi phạm 
những chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh?
A. Anh K và anh M. B. Anh A và anh K. C. Anh A và anh M. D. Anh A và anh H.
Câu 4: Năng lực nào không đúng trong những năng lực cần thiết cho người kinh doanh?
A. Năng lực tổ chức, lãnh đạo. B. Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.
C. Năng lực giảng dạy. D. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Câu 5: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở 
mức độ?
A. Hai con số trở lên. B. Dưới hai con số. C. Không xác định. D. Không đáng kể.
Câu 6: Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất 
kinh doanh phải có trách nhiệm với?
A. Người tiêu dùng. B. Khách hàng. C. Bạn bè. D. Đối tác.
Câu 7: Trong kinh doanh, khách hàng là?
A. Đóng vai trò quan trọng bảo đảm sự tồn tại của doanh nghiệp.
B. Phản ánh nhu cầu sản phẩm, dịch vụ với mức độ tin cậy thấp.
C. Vì đó là sự phê phán về hành vi hay quyết định phi đạo đức.
 DeThiGDCD.net

File đính kèm:

  • docxbo_23_de_thi_trac_nghiem_kinh_te_phap_luat_11_ket_noi_tri_th.docx