Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Câu 1: Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là

A. ý tưởng kinh doanh. B. cơ hội kinh doanh. C. mục tiêu kinh doanh. D. đạo đức kinh doanh.

Câu 2: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau: “… là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.”

A. Thất nghiệp. B. Cung-cầu. C. Lạm phát. D. Cạnh tranh.

Câu 3: Tình trạng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng lên một cách liên tục trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

A. lạm phát. B. khủng hoảng. C. tăng trưởng. D. suy thoái.

Câu 4: Ý tưởng kinh doanh là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh chỉ loại ý tưởng có tính

A. vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

B. sáng tạo, có tính khả thi mang đến lợi nhuận trong kinh doanh.

C. thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

D. sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

Câu 5: Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

A. giá trị. B. giá cả. C. cầu. D. cung.

Câu 6: Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải

A. ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

B. cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

C. ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

D. đảm bảo thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

Câu 7: Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả, các điều kiện làm việc,.. trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

A. thị trường lao động. B. trung tâm giới thiệu việc làm.

C. trung tâm môi giới việc làm. D. thị trường việc làm.

docx 79 trang kim kim 06/05/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiGDCD.net Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra chung theo KH nhà trường.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Tỷ lệ mức độ nhận thức: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
+ Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (abcd): 12 Câu = 3.0 điểm (0,25 điểm/câu)
+ Phần II. Trắc nghiệm đúng sai: 4 Câu = 16 ý = 4,0 điểm (0,25 điểm/1 ý)
+ Phần III. Tự luận: 2 Câu = 3,0 điểm
 CẤP ĐỘ TƯ DUY
 PHẦN I PHẦN II PHẦN III Tổng số câu Điểm
 Chủ đề Nội dung
 (TN 4 lựa chọn) (TN đúng sai) (Tự luận)
 NB TH VD NB TH VD NB TH VD NB TH VD
 Chủ đề 1: Cạnh Bài 1: Cạnh tranh trong 
 1c 1c 0,25đ
tranh, cung - cầu nền kinh tế thị trường
trong nền kinh tế Bài 2: Cung - cầu trong 
 1c 1c 0,25đ
 thị trường nền kinh tế thị trường
 Bài 3:
 Chủ đề 2: Lạm 1c 1c 0,25đ
 Lạm phát
 phát và thất 
 Bài 4:
 nghiệp 1c 1c 0,25đ
 Thất nghiệp
 Chủ đề 3: Thị Bài 5: Thị trường lao 
 2c 1a 1b,c 1d 2c 0,5c 0,25c 1,5đ
 trường lao động động và việc làm
 DeThiGDCD.net Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 và việc làm
 Chủ đề 4: Ý 
tưởng, cơ hội kinh Bài 6: Ý tưởng, cơ hội 
 doanh và các kinh doanh và các năng 
 2c 2b,c 2d 1 2,25c 1,5c 0,25c 2,5đ
năng lực cần thiết lực cần thiết của người 2a
 của người kinh doanh
 kinh doanh
 Chủ đề 5: Đạo Bài 7: Đạo đức kinh 
 2c 3a 3b,c 3d 2,25c 0,5c 1,25c 3,5đ
 đức kinh doanh doanh 1
Chủ đề 6: Văn hoá 
 Bài 8: Văn hoá tiêu dùng 2c 4a 4b,c 4d 2,25c 0,5c 0,25c 1,5đ
 tiêu dùng
 3 1 2 1 1 2 13 3 (2TN, 2 (1TN,
 Điểm 10đ
 Tổng cộng 12 câu = 3,0 điểm 4 câu = 16 ý = 4,0 điểm 2 câu = 3,0 điểm (13TN) 1TL) 1TL)
 Tỉ lệ (%) 30 40 30 16 TN, 2TL 100%
 DeThiGDCD.net Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
 Mức độ và năng lực được đánh giá
 Nhiều lựa chọn Đúng sai Tự luận
 Chủ đề Bài Mức độ Yêu cầu cần đạt Thứ tự câu
 Vận Vận Vận 
 Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu
 dụng dụng dụng
Chủ đề 1: Bài 1: NB - Nêu được khái niệm cạnh tranh
 Cạnh Cạnh tranh 
 tranh, trong nền 
cung - cầu kinh tế thị 
trong nền trường
kinh tế thị Bài 2: - Nêu được khái niệm cầu
 trường Cung
 - cầu trong 
 nền kinh tế
 thị trường
Chủ đề 2: Bài 3: - Nêu được khái niệm lạm phát.
Lạm phát Lạm phát
 và thất Bài 4: - Nêu được khái niệm thất nghiệp
 nghiệp Thất 
 nghiệp
Chủ đề 3: Bài 5: Thị - Nêu được các khái niệm: lao 
 Thị trường lao Biết động, thị trường lao động. 1a NL1
trường lao động và - Nhận ra được xu hướng tuyển 
 động và việc làm dụng lao động của thị trường.
 DeThiGDCD.net Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 việc làm Hiểu - Nhận định được tình hình thị 
 trường lao động và việc làm qua 1b,c NL2
 thông tin, dữ liệu.
 VD Vận dụng được kiến thức đã học 
 để phân tích, đánh giá, xử lí các 
 hiện tượng trong đời sống xã hội 1d
 liên quan đến bài học. NL3
Chủ đề 4: Bài 6: Ý Biết - Nêu được thế nào là ý tưởng 
 Ý tưởng, tưởng, cơ kinh doanh và các tiêu chí đánh 
 cơ hội hội kinh giá cơ hội kinh doanh.
 kinh doanh và - Chỉ ra được năng lực cần thiết C1,2,3,4 NL.1
 doanh và các năng của người kinh doanh
 các năng lực cần Hiểu - Phân biệt được các nhóm năng 2b,c TL1 NL2 NL2
 lực cần thiết của lực cần thiết của người kinh 
 thiết của người kinh doanh.
 người doanh VD Vận dụng được kiến thức đã học 2d NL3
 kinh để phân tích, đánh giá, xử lí các 
 doanh hiện tượng trong đời sống xã hội 
 liên quan đến bài học.
Chủ đề 5: Bài 7: Đạo Biết - Nêu được quan niệm, biểu hiện 
 Đạo đức đức kinh của đạo đức kinh doanh C5678 NL.1
 kinh doanh Hiểu - Phân biệt được đối tượng, hành 
 doanh vi thực hiện đạo đức kinh doanh. 3b,c NL2
 VD - Liên hệ thực tiễn và biết lên án, 
 phê phán những biểu hiện vi 3d TL2 NL3 NL3
 phạm của đạo đức kinh doanh.
 DeThiGDCD.net Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Chủ đề 6: Bài 8: Văn Biết - Nêu được khái niệm văn hoá 
 Văn hoá hoá tiêu tiêu dùng. C9,10,11,12 NL.1 NL1
tiêu dùng dùng - Nhận biết được hành vi tiêu 4a
 dùng có văn hóa.
 Hiểu - Phân tích được vai trò dựng văn 4b,c NL2
 hoá tiêu dùng.
 VD - Liên hệ thực tiễn để tìm tòi, học 
 hỏi, thực hiện được các hành vi 
 tiêu dùng có văn hoá. 4d NL3
 Tổng số câu 18
 Tổng số điểm 10
 Tỷ lệ % 100% 40% 30% 30%
Ghi chú:
I – Năng lực điều chỉnh hành vi
II – Năng lực phát triển bản thân
III – Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH.
 DeThiGDCD.net Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chọn một phương án chính xác nhất 
(3,0 điểm).
Câu 1: Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh 
doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là
A. ý tưởng kinh doanh. B. cơ hội kinh doanh. C. mục tiêu kinh doanh. D. đạo đức kinh doanh.
Câu 2: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (.) trong khái niệm sau: “ là tình trạng người lao động 
mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.”
A. Thất nghiệp. B. Cung-cầu. C. Lạm phát. D. Cạnh tranh.
Câu 3: Tình trạng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng lên một cách liên tục trong 
một khoảng thời gian nhất định được gọi là
A. lạm phát. B. khủng hoảng. C. tăng trưởng. D. suy thoái.
Câu 4: Ý tưởng kinh doanh là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh chỉ loại ý tưởng có tính
A. vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
B. sáng tạo, có tính khả thi mang đến lợi nhuận trong kinh doanh.
C. thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
D. sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
Câu 5: Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong 
khoảng thời gian xác định được gọi là
A. giá trị. B. giá cả. C. cầu. D. cung.
Câu 6: Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải
A. ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
B. cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
C. ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
D. đảm bảo thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
Câu 7: Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động thông 
qua các hình thức thỏa thuận về giá cả, các điều kiện làm việc,.. trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là
A. thị trường lao động. B. trung tâm giới thiệu việc làm.
C. trung tâm môi giới việc làm. D. thị trường việc làm.
Câu 8: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống () trong khái niệm sau đây: “. là một bộ phận của 
văn hoá dân tộc, là những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được 
hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng”.
A. Cơ hội đầu tư. B. Đạo đức kinh doanh. C. Ý tưởng kinh doanh. D. Văn hóa tiêu dùng.
Câu 9: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (.) trong khái niệm sau đây: “..là hoạt động có mục 
đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội”
A. Lao động. B. Làm việc. C. Việc làm. D. Khởi nghiệp.
 DeThiGDCD.net Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 10: Một số phẩm chất đạo đức cần có trong kinh doanh là
A. Trách nhiệm, trung thực, tôn trọng, gắn kết các lợi ích.
B. Trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, gắn kết các lợi ích.
C. Tôn trọng, nguyên tắc, trung thực, gắn kết các lợi ích.
D. Nguyên tắc, trung thực, trách nhiệm, tôn trọng, gắn kết các lợi ích.
Câu 11: Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất và tiêu thụ 
hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là
A. mâu thuẫn. B. đối đầu. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 12: Để khẳng định một ý tưởng kinh doanh là cơ hội kinh doanh tốt chủ thể kinh doanh cần dựa trên 
những tiêu chí nào sau đây?
A. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội. B. Điểm mạnh, cơ hội, thách thức.
C. Điểm mạnh, điểm yếu, thách thức. D. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng 
hoặc sai (4,0 điểm)
Câu 1: Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), nửa đầu 2025, bức tranh thị trường lao động nước ta ghi nhận 
nhiều điểm sáng tích cực, lạc quan. Thứ nhất, số liệu thống kê cho thấy, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở 
lên trong quý II/2025 đạt hơn 53 triệu người, tăng 169,8 nghìn người so với quý trước và tăng 553,2 nghìn 
người so với cùng kỳ 2024. Thứ hai, Số lao động có việc làm tăng từ 51,4 triệu người lên 52 triệu người so 
với cùng kỳ 2024. Mức tăng này quan sát được ở cả khu vực thành thị và nông thôn và cả 2 giới. Trong đó, 
lao động có việc làm khu vực thành thị là 20,2 triệu người, tăng 440,6 nghìn người; lao động khu vực nông 
thôn là 31,8 triệu người, tăng 103,5 nghìn người so với cùng kỳ 2024. Thứ ba, lao động có việc làm trong 
khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất với 40,8%, tương đương với 21,2 triệu người; tiếp đến là khu vực 
công nghiệp và xây dựng chiếm 33,2%, tương đương với 17,3 triệu người; lao động khu vực nông nghiệp, 
lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất với 25,9%, tương đương với 13,5 triệu người. Thứ tư, Tỷ 
lệ lao động phi chính thức quý II/2025 là 63,5%, giảm 0,8 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 1,7 
điểm phần trăm so với cùng kỳ 2024.
a) Cơ cấu việc làm của người lao động dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng lao động làm việc trong khu 
vực nông nghiệp và giảm tỷ trọng làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng.
b) Lao động có việc làm phi chính thức mặc dù vẫn chiếm tỷ lệ cao nhưng vẫn duy trì xu hướng giảm liên 
tiếp trong những quý gần đây.
c) Thông tin trên đề cập đến vấn đề các năng lực cần thiết của người sản xuất, kinh doanh.
d) Thị trường lao động duy trì được đà tăng trưởng ổn định và tương đối đồng đều ở các khu vực.
Câu 2: Để có thể xây dựng thành công sự chuyên nghiệp và thành công của công ty, Hội đồng quản trị của 
công ty X đã đề ra một số quy tắc, chuẩn mực trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh như: Luôn 
tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật nhà nước; Trang phục lịch sự, phù hợp; Thái độ thân 
thiện, hòa nhã với các đồng nghiệp và khách hàng; Chủ động lĩnh hội kiến thức về lĩnh vực liên quan, 
không ngừng học hỏi, trau dồi kĩ năng cần thiết; Liêm chính, giữ chữ tín với đối tác và khách hàng; Bảo 
đảm bí mật trong kinh doanh; Tuân thủ mọi quy trình, quy định trong công tác chuyên môn,.. Công ty sẽ 
căn cứ những quy tắc, chuẩn mực đó để đánh giá kết quả phấn đấu của mỗi nhân viên.
a) Việc thực hiện đạo đức kinh doanh là vấn đề của mỗi cá nhân, không cần quan tâm nếu các quy tắc, 
 DeThiGDCD.net Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
chuẩn mực đó không liên quan đến bản thân.
b) Bảo đảm bí mật trong kinh doanh; Tuân thủ mọi quy trình, quy định trong công tác chuyên môn thể 
hiện phẩm chất nguyên tắc trong đạo đức kinh doanh.
c) Những quy tắc, chuẩn mực do Hội đồng quản trị công ty X đã đề ra chỉ đề cập đối với nhân viên của 
công ty.
d) Những quy tắc, chuẩn mực do Hội đồng quản trị công ty X đã đề ra chính là đạo đức kinh doanh.
Câu 3: Ông Đ - Chủ tịch tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai. Sinh ra và lớn lên trong một gia đình nông dân 
nghèo, đông anh em. Sự nghèo khó ấy càng thôi thúc ông vượt qua hoàn cảnh cơ cực của mình. Lúc còn trẻ, 
ông là người không nhà cửa, không tiền bạc, không nghề nghiệp, làm thuê khắp nơi để kiếm tiền sống qua 
ngày. Trong quá trình đó, ông đã luôn không ngừng chịu khó học hỏi, tìm hiểu và tích lũy kiến thức, kinh 
nghiệm. Ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội và vạch ra chiến lược kinh doanh hiệu quả. Hành trình 
sự nghiệp của ông được tóm gọn như sau: Mở xưởng nhỏ đóng bàn ghế ở quê rồi mở rộng sang sản xuất nội 
thất; Năm 1993, thành lập xí nghiệp tư doanh Hoàng Anh Pleiku; Năm 2006, trở thành công ty Cổ Phần 
Hoàng Anh Gia Lai. Ông luôn tự trang bị cho mình những kiến thức, kỹ năng quản trị doanh nghiệp, xây 
dựng hệ thống quản lý nội bộ công ty chuyên nghiệp, có mối quan hệ rộng rãi với đối tác và khách hàng. 
Trải qua biết bao khó khăn, thăng trầm sau hơn 20 năm lăn lộn, chinh chiến trên thị trường vào năm 2008, 
lần đầu tiên cổ phiếu Hoàng Anh Gia Lai được niêm yết trên sàn chứng khoán. Với 55% số cổ phiếu sở hữu, 
ông Đ trở thành người giàu nhất sàn chứng khoán Việt 2008 do VnExpress.net bình chọn. Thành công của 
ông Đ là nhờ tầm nhìn, tư duy nhạy bén cùng sự nỗ lực không ngừng nghỉ.
a) Có tầm nhìn, tư duy nhạy bén, chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội và vạch ra chiến lược kinh doanh thể 
hiện năng lực chuyên môn của ông Đ.
b) Thông tin trên đã đề cập đến những năng lực cần thiết của người kinh doanh.
c) Trong tương lai, để có thể trở thành một nhà kinh doanh thì chỉ cần có sự xuất hiện của những điều 
kiện, hoàn cảnh thuận lợi thì có thể bắt tay vào kinh doanh ngay.
d) Xây dựng hệ thống quản lý nội bộ công ty chuyên nghiệp, có mối quan hệ rộng rãi với đối tác và khách 
hàng thể hiện năng lực lãnh đạo của ông Đ.
Câu 4: Theo Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam (VINASTAS) cho biết: “Trong những 
năm gần đây, người tiêu dùng đến khiếu nại với văn phòng Hội nhiều hơn, khoảng 300-400 người/năm. 
Con số này là quá khiêm tốn nhưng cũng phản ánh phần nào sự tiến bộ trong nhận thức của người dân. 
Bản thân người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức đầy đủ quyền và trách nhiệm của mình, trong đó có quyền 
lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, quyền được cung cấp các thông tin trung thực, được bảo đảm an toàn về tính 
mạng, sức khỏe và môi trường, quyền đòi bồi thường thiệt hại và quyền khởi kiệnvà trách nhiệm tự bảo 
vệ mình, phát hiện, tố cáo các hành vi gian dối về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhãn hiệu hàng hóa, giá 
cả và các hành vi lừa dối khác.
a) Người tiêu dùng nên có ý thức, hiểu biết, bản lĩnh tự bảo vệ mình và phải có kỹ năng tiêu dùng nhất 
định, phải tự bảo vệ mình trước đừng để đến khi xảy ra hậu quả rồi mới khiếu nại.
b) Việc thực hiện các hành vi tiêu dùng có văn hóa như: tố cáo các hành vi gian dối về tiêu chuẩn, đo lường, 
chất lượng nhãn hiệu hàng hóa sẽ gây bất lợi cho người tiêu dùng và không thể ngăn chặn các hành vi bất 
hợp pháp gây ảnh hưởng xấu đến quyền lợi người tiêu dùng.
c) Việc người tiêu dùng đến khiếu nại với văn phòng Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam 
 DeThiGDCD.net Bộ 10 Đề thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 cuối học kì 1 có Ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
về chất lượng sản phẩm có vai trò giúp doanh nghiệp phải thay đổi chiến lược kinh doanh phù hợp, duy trì 
tiêu dùng bên vững và thúc đẩy tiến bộ xã hội.
d) Qua thông tin trên, việc người tiêu dùng đến khiếu nại với văn phòng Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người 
tiêu dùng Việt Nam về chất lượng sản phẩm là thể hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa.
PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: Theo em, việc xây dựng ý tưởng kinh doanh có tầm quan trọng như thế nào đối với người kinh 
doanh? (1 điểm)
Câu 2: Cho trường hợp sau:
Để lừa dối khách hàng, các đối tượng gồm chị H, anh L và chị T là những người nổi tiếng, có ảnh hưởng 
trên không gian mạng với các trang mạng xã hội hàng triệu người theo dõi, ủng hộ. Những đối tượng này 
đã thành lập Công ty cổ phần X để gia công, sản xuất sản phẩm bổ sung SGG, đăng ký nhãn hiệu kẹo K tại 
Cục sở hữu trí tuệ. Theo bản công bố, giới thiệu sản phẩm, kẹo K được làm từ 28,13% bột rau củ tự nhiên 
nhưng các đối tượng không sử dụng nguyên liệu rau củ tự nhiên mà mua các loại bột, chất phụ gia để sản 
xuất kẹo K với hàm lượng bột rau chỉ chiếm từ 0,61% đến 0,75% thấp hơn khoảng 50 lần so với nội dung 
công bố. Không chỉ thế, các đối tượng còn sử dụng chất sorbitol 70% (Thuốc làm tăng quá trình hydrat hóa 
trong ruột và tăng tốc quá trình vận chuyển tiêu hóa thông qua tác dụng nhuận tràng thẩm thấu của thuốc), 
đường - với tỷ lệ 12% và nhiều chất phụ gia khác không công bố cho người tiêu dùng biết để lừa người tiêu 
dùng về tính năng, tác dụng của sản phẩm kẹo K tốt cho tiêu hoá, nhuận tràng từ việc bổ sung chất xơ tự 
nhiên từ rau củ, trong khi việc nhuận tràng là do chất phụ gia, chất tạo ngọt đồng thời là “thuốc xổ” chữa 
táo bón trong y học.
Hỏi:
a) Bằng kiến thức đã được học, em hãy phân tích, đánh giá và nhận xét việc thực hiện đạo đức kinh doanh 
của các chủ sở hữu công ty cổ phần X? (1 điểm)
b) Giả sử em là một nhà sản xuất, kinh doanh trong tương lai, em cần phải làm gì để thực hiện tốt đạo đức 
kinh doanh? (1 điểm)
 DeThiGDCD.net

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_thi_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_lop_11_cuoi_hoc_k.docx