Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4 điểm

Chọn đáp án đúng cho các câu sau:

Câu 1: Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?

A. Quốc tịch B. Tiếng nói C. Nơi sinh sống D. Màu da

Câu 2: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì được gọi là?

A.Không phải công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam

B. Công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam.

C. Công dân có hai quốc tịch

D. Công dân người nước ngoài.

Câu 3: Công ước quốc tế về quyền trẻ em được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua vào ngày, tháng, năm nào?

A. Ngày 02- 09- 1990 B. Ngày 20- 11- 1989 C. Ngày 01- 10- 1954 D. Ngày 20-01- 1990

Câu 4: Ở Việt Nam quốc tịch của một người được ghi nhận vào giấy tờ nào sau đây?

A. Căn cước công dân. B. Giấy khi sinh. C. Hộ chiếu. D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 5: Quyền nào dưới đây không phải là quyền cơ bản của trẻ em?

A. Quyền tự do vui chơi, giải trí thoả thích không phải học.

B. Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể.

C. Quyền được chăm sóc sức khoẻ.

D. Quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện.

Câu 6: Biểu hiện nào sau đây thể hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

A. Ngoài giờ học ở trường có kế hoạch tự học ở nhà, lao động giúp cha mẹ, vui chơi giải trí, rèn luyện thân thể.

B. Chỉ chăm chú vào học một số môn mà mình thích.

C. Chỉ học ở trường mà không cần học ở nhà và hỏi các bài tập khó.

D. Chăm chú vào học tâp, ngoài ra không động vào việc gì khác.

Câu 7: Bổn phận của trẻ em ở đây là gì?

A. Kính trọng với ông bà, bố mẹ, người lớn tuổi. B. Yêu quê hương, đất nước, đồng bào.

C. Lao động để kiếm tiền nuôi gia đình. D. Đáp án A và B đúng.

Câu 8: Thực hiện quyền trẻ em là trách nhiệm của?

A. Cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội. B. Cá nhân và toàn thể gia đình dòng họ.

C. Tất cả các gia đình, nhà trường và xã hội. D. Tất cả các gia đình và tổ chức trong xã hội.

II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em có mấy nhóm quyền ? Nêu nội dung của mỗi nhóm quyền ?

Câu 2: Mẹ Lâm là người không có quốc tịch, còn cha không rõ là ai. Lâm sinh ra ở Việt Nam. Lâm và mẹ thường trú ở Việt Nam. Một số bạn cho rằng Lâm là người không có quốc tịch như mẹ, nhưng Hoa lại khẳng định Lâm có quốc tịch Việt Nam.

Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?

docx 68 trang Ngọc Minh 05/05/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 6
 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 
 Mức độ nhận thức Tổng
 Mạch Chủ 
 Nhận Thông Vận dụng 
TT nội đề/bài Vận dụng Tỉ lệ Tổng 
 biết hiểu cao
 dung dạy điểm
 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
 Công 
 dân 
 nước 
 Cộng 
 3 1/2 1/2 1 
 hoà xã 3 câu 4.5
 câu câu câu câu
 hội chủ 
 nghĩa 
 Việt 
1 Giáo Nam
 dục Quyền 
 pháp và nghĩa 
 luật vụ cơ 1 
 1 câu 0.5
 bản của câu
 công 
 dân
 Quyền 
 cơ bản 1 1/2 1/2 1 
 2 câu 3 câu 4.5
 của trẻ câu câu câu câu
 em
 Thực 
 hiện 1 
 1 câu 0.5
 quyền câu
 trẻ em.
Tổng câu / điểm 6/3 2/1 1/3 1/ 3 8/4 2/6
 10 
Tỉ lệ % 30% 10% 30% 30% 40% 60%
 điểm
Tỉ lệ chung 40% 60% 100%
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 6
 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 
 Các mức độ nhận thức
TT Nội dung Mức độ đánh giá Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 TN TL TN TL TN TL TN TL
 9. Công Nhận biết: 
 dân nước - Nêu được khái niệm 
 CHXH công dân và căn cứ xác 
1 3 1/2 1/2
 chủ nghĩa định công dân nước 
 VIỆT CHXH Chủ Nghĩa 
 NAM VIỆT NAM.
 Nhận biết: 
 10. 
 - Nêu được quy định 
 Quyền và 
 của Hiến Pháp nước 
 nghĩa vụ 
2 CHXH chủ nghĩa VIỆT 1
 cơ bản 
 NAM về quyền và 
 của công 
 nghĩa vụ cơ bản của 
 dân
 công dân.
 Nhận biết: 
 - Nêu được các quyền 
 cơ bản của trẻ em
 11. 
 Thông hiểu: hiểu ý 
 Quyền cơ 
3 nghĩa của quyền trẻ em 1 2 1/2 1/2
 bản của 
 Vận dụng: 
 trẻ em
 - Vận dụng kiến thức 
 để ứng xử trong cuộc 
 sống
 Nhận biết:
 12. Thực - Nêu được trách nhiệm 
 hiện của gia đình, nhà 
4 1
 quyền trẻ trường và xã hội trong 
 em việc thực hiện quyền 
 trẻ em.
3 Tổng câu 6 2 1 1
 3.0 / 1.0 / 3.0 / 
 Tổng điểm / tỉ lệ (%) 3.0/30%
 30% 10% 30%
 Tỉ lệ chung 40% 60%
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4 điểm
Chọn đáp án đúng cho các câu sau: 
Câu 1: Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?
A. Quốc tịch B. Tiếng nói C. Nơi sinh sống D. Màu da 
Câu 2: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt 
Nam thì được gọi là?
A. Không phải công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam
B. Công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam.
C. Công dân có hai quốc tịch
D. Công dân người nước ngoài.
Câu 3: Công ước quốc tế về quyền trẻ em được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua vào ngày, tháng, 
năm nào?
A. Ngày 02- 09- 1990 B. Ngày 20- 11- 1989 C. Ngày 01- 10- 1954 D. Ngày 20-01- 1990
Câu 4: Ở Việt Nam quốc tịch của một người được ghi nhận vào giấy tờ nào sau đây?
A. Căn cước công dân. B. Giấy khi sinh. C. Hộ chiếu. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Quyền nào dưới đây không phải là quyền cơ bản của trẻ em?
A. Quyền tự do vui chơi, giải trí thoả thích không phải học.
B. Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể.
C. Quyền được chăm sóc sức khoẻ.
D. Quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện.
Câu 6: Biểu hiện nào sau đây thể hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
A. Ngoài giờ học ở trường có kế hoạch tự học ở nhà, lao động giúp cha mẹ, vui chơi giải trí, rèn luyện 
thân thể.
B. Chỉ chăm chú vào học một số môn mà mình thích.
C. Chỉ học ở trường mà không cần học ở nhà và hỏi các bài tập khó.
D. Chăm chú vào học tâp, ngoài ra không động vào việc gì khác.
Câu 7: Bổn phận của trẻ em ở đây là gì?
A. Kính trọng với ông bà, bố mẹ, người lớn tuổi. B. Yêu quê hương, đất nước, đồng bào.
C. Lao động để kiếm tiền nuôi gia đình. D. Đáp án A và B đúng.
Câu 8: Thực hiện quyền trẻ em là trách nhiệm của?
A. Cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội. B. Cá nhân và toàn thể gia đình dòng họ.
C. Tất cả các gia đình, nhà trường và xã hội.D. Tất cả các gia đình và tổ chức trong xã hội.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em có mấy nhóm quyền ? Nêu nội dung của mỗi nhóm 
quyền ?
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 2: Mẹ Lâm là người không có quốc tịch, còn cha không rõ là ai. Lâm sinh ra ở Việt Nam. Lâm và 
mẹ thường trú ở Việt Nam. Một số bạn cho rằng Lâm là người không có quốc tịch như mẹ, nhưng Hoa lại 
khẳng định Lâm có quốc tịch Việt Nam.
Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Phần trắc nghiệm: 4 điểm 
Trả lời đúng mỗi câu: 0.5 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A B B D A A D A
 II/ Phần tự luận: 6 điểm
Câu 1: (3.0đ)
* Có 4 nhóm quyền: (1đ) Nhóm quyền sống còn 
 Nhóm quyền bảo vệ
 Nhóm quyền phát triển 
 Nhóm quyền tham gia 
* Nêu cụ thể mỗi nhóm quyền (2đ)
a. Nhóm quyền sống còn: (0.5đ)
- Là quyền được sông và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, được chăm 
sóc sức khỏe...
b. Nhóm quyền bảo vệ: (0.5đ)
- Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm 
hại...
 c. Nhóm quyền phát triển: (0.5đ)
- Là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như: được học tập, 
được vui chơi giải trí, được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật... 
 d. Nhóm quyền tham gia: (0.5đ)
- Là những quyền được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ như được bày 
tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình.
Câu 2: (3.0đ) 
- Em đồng ý với ý kiến của Hoa. (0.5 đ)
Lí do :
* khái niệm quốc tịch: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa 
nhà nước và công dân nước đó. (0.5 đ)
Do đó: LÂM là người có quốc tịch.
 Vì quốc tịch của Lâm được xác định theo nơi sinh. 
Theo Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014. Khoản 2 Điều 17. Trẻ em sinh ra 
trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt 
Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam. (2.0 đ)
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 6
 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 
 Mức độ đánh giá
 Tỷ lệ 
 Mạch Nội dung TNKQ Tổng
TT Tự luận %
 chủ đề kiến thức Nhiều lựa chọn “Đúng/ sai”
 Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiêu VD Biết Hiêu VD
 GD kỹ Bài 7: Ứng phó với 
 1
 1 năng tình huống nguy 1 0.25%
 I.1
 sống hiểm
 GD 2
 2 Bài 8: Tiết kiệm 2 0.5%
 kinh tế I.3
 GD 
 Bài 9: Công dân 3 1
 pháp 3 1 3,75%
 nước CHXHCNVN III.1 III.1
 luật
 3
 Bài 10: Quyền và 
 3 0.5 0.5 1
 nghĩa vụ cơ bản của 3 1.5 0.5 3.75%
 III.1 III.2 II.3 III.2
 công dân
 Bài 11: Quyền cơ 3 0.5 0.5
 3 0.5 0.5 1,75%
 bản của trẻ em II.1 II.2 II.3
Tổng số câu 12 1 1 1 1 12 2 2 16 Câu
Tổng số điểm 3.0 2.0 2.0 3.0 3.0 3.0 4.0 10 đ
Tỷ lệ % 50% 50% 30% 30% 40% 100%
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 6
 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 
 Mức độ đánh giá
 Mạch Nội dung TNKQ Tự luận Tổng Tỷ lệ 
TT Yêu cầu cần đạt
 chủ đề kiến thức Nhiều lựa chọn “Đúng/ sai” %
 Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
1 GD kỹ ỨNG PHÓ Biết: Nhận biết được các 1 1 0.25 0.25
 năng VỚI TÌNH tình huống nguy hiểm trong 
 sống HUỐNG cuộc sống.
 NGUY 
 HIỂM
2 GD kinh TIẾT KIỆM Biết: Nêu được khái niệm 2 2 0.5
 tế của tiết kiệm và biểu hiện 
 của tiết kiệm (thời gian, tiền 
 bạc, điện, nước...)
3 GD pháp CÔNG DÂN Biết: Nêu được khái niệm 3 3 3.75
 luật NƯỚC công dân; căn cứ xác định 
 CHXHCNVN công dân nước Cộng hòa xã 
 hội chủ nghĩa Việt Nam
 Vận dụng: Vận dụng các 1 1
 kiến thức, kỹ năng đã học 
 để xác định được công dân 
 nước Cộng hòa xã hội chủ 
 nghĩa Việt Nam
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 QUYỀN VÀ Biết: Nhận biết được các 3 3 1.5 0.5 3.75
 NGHĨA VỤ nhóm quyền cơ bản của trẻ 
 CƠ BẢN em
 CỦA CÔNG 
 Hiểu: Hiểu được quyền và 0.5 1
 DÂN
 nghĩa vụ cơ bản của công 
 dân
 Vận dụng: Vận dụng kiến 0.5
 thức, kỹ năng đã học để giải 
 quyết những vấn đề liên 
 quan đến quyền và nghĩa vụ 
 cơ bản của công dân
 QUYỀN CƠ Biết: Nêu được các quyền 3 3 1.75
 BẢN CỦA cơ bản của trẻ em.
 TRẺ EM Hiểu: Hiểu được các quyền 0.5 0.5
 cơ bản của trẻ em
 Vận dụng: Nhận xét, đánh 0.5 0.5
 giá được việc thực hiện 
 quyền trẻ em của bản thân
 Vận dụng: Nhận xét, đánh 0.5 0.5
 giá được việc thực hiện 
 quyền trẻ em của bản thân
 Tổng số câu 12 2 1 1 12 2 2 16
Tổng số điểm 2.0 3.0 3.0 3.0 4.0 10
 Tỷ lệ % 50% 50% 30% 30% 40% 100%
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 điểm)
1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm)
Câu 1: Tình huống nguy hiểm từ tự nhiên là những tình huống có nguồn gốc từ những hiện tượng
A. tự nhiên. B. nhân tạo. C. đột biến. D. chủ đích.
Câu 2: Sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của mình và của người 
khác gọi là
A. tiết kiệm. B. hà tiện. C. keo kiệt. D. bủn xỉn.
Câu 3: Ngoài việc tiết kiệm về tiền của và thời gian, theo em chúng ta cần tiết kiệm yếu tố nào dưới đây?
A. Nhân phẩm. B. Sức khỏe. C. Lời nói. D. Danh dự.
Câu 4: Công dân là người dân của
A. một làng. B. một nước. C. một tỉnh. D. một huyện.
Câu 5: Công dân là người dân của một nước, có quyền và nghĩa vụ do
A. pháp luật quy định. B. người khác trao tặng.
C. mua bán mà có. D. giáo dục mà có.
Câu 6: Căn cứ để xác định công dân của một nước là dựa vào
A. Quốc tịch. B. chức vụ. C. tiền bạc. D. địa vị
Câu 7. Những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng, được Nhà nước bảo vệ và đảm bảo theo 
Hiến pháp, pháp luật là:
A. Quyền cơ bản của công dân. B. Quyền chủ yếu của công dân.
C. Quyền quan trọng của công dân. D. Quyền trọng yếu của công dân. 
Câu 8. Quyền nào của công dân dưới đây không thuộc nhóm quyền văn hóa, xã hội?
A. Quyền nghiên cứu khoa học, công nghệ. B. Quyền tự do kinh doanh. 
C. Quyền được học tập, được vui chơi. D. Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Câu 9. Những việc công dân phải thực hiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật là:
A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân. B. Nghĩa vụ bắt buộc của công dân.
C. Nghĩa vụ thiêng liêng của công dân. D. Nghĩa vụ cao quý của công dân.
Câu 10: Quyền cơ bản của trẻ em bao gồm các nhóm nào?
A. sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia. B. sống còn, học tập, phát triển và vui chơi.
C. sống còn, bảo vệ, vui chơi và phát triển. D. sống còn, vui chơi, giải trí và phát triển.
Câu 11: Quyền được sống và đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại thuộc nhóm quyền
A. tham gia. B. bảo vệ. C. sống còn. D. phát triển. 
Câu 12: Quyền trẻ em là điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển đầy đủ về
A. thể chất và tinh thần. B. trí tuệ và thẩm mỹ. 
C. sức khỏe và tình cảm. D. thể chất và trí tuệ.
2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (2 điểm)
 DeThiGDCD.net Bộ 11 Đề thi GDCD Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 13: Nghi ngờ ông Q ăn trộm xe đạp nhà mình nên ông T có ý định: chờ lúc ông Q đi vắng để lẻn vào 
nhà kiểm tra, lấy bằng chứng. Biết được điều đó, vợ ông T đã ngăn cản ông, nhưng ông T vẫn cố tình 
thực hiện kế hoạch trên mà không cho vợ biết. 
A. Ông T vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. 
B. Vợ ông T thực hiện đúng quyền dân sự. 
C. Ông Q đã vi phạm quyền về kinh tế. 
D. Cả ông T và vợ điều vi phạm pháp luật.
Câu 14: Do được nuông chiều từ nhỏ nên K là một học sinh lớp 6 đã thường xuyên nói dối bố mẹ, trốn 
học để đi chơi game, vì vậy kết quả học tập của K rất kém. 
A. K đã hoàn thành nghĩa vụ học tập của mình.
B. K chưa thực hiện đúng bổn phận của trẻ em.
C. K là tấm gương cho các bạn học tập.
D. K không thực hiện quyền phát triển của bản thân.
II: TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (3 điểm): Misa có bố là người Việt Nam, mẹ là người Mĩ. Misa mang quốc tịch Mỹ như mẹ. Nghỉ 
hè năm Misa 18 tuổi, Misa cùng bố mẹ về Việt Nam thăm ông bà nội. Đúng dịp ở quê nội đang chuẩn bị 
bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Misa băn khoăn không biết mình có được tham 
gia bầu cử hay không.
a/ Theo em, Misa có phải là công dân Việt Nam không?
b/ Misa có quyền tham gia bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở quê nội không? Vì sao?
Câu 2 (2 điểm): Hai bạn A và B tranh luận với nhau:
Bạn A nói: “Chúng mình tuổi còn nhỏ nên chưa phải thực hiện nghĩa vụ gì với Nhà nước cả”.
B nói: “Không đúng,theo tớ học sinh dù còn nhỏ tuổi cũng phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước”
a/ Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Vì sao?
b/ Nếu em là A, em sẽ nói gì với bạn B?
 DeThiGDCD.net

File đính kèm:

  • docxbo_11_de_thi_gdcd_lop_6_cuoi_hoc_ki_2_co_ma_tran_va_dap_an_k.docx